Thymomodulin – Chymotase/Thioserin

Thuốc Chymotase, Thioserin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Chymotase, Thioserin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Thymomodulin

Phân loại: Thuốc điều hòa hệ miễn dịch.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Chymotase, Thioserin

Hãng sản xuất : Cho-A Pharm Co., Ltd.

2. Dạng bào chế Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống 60mg/10ml. Hộp 20 ống 10ml

Thuốc tham khảo:

THIOSERIN
Mỗi ống dung dịch 10ml có chứa:
Thymomodulin …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CHYMOTASE
Mỗi ống dung dịch 10ml có chứa:
Thymomodulin …………………………. 60 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn.

Viêm mũi dị ứng.

Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn.

Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS.

Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi..

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Hỗ trợ dự phòng tái phát nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em và người lớn: liều dùng 120 mg/ngày, dùng trong thời gian 4 – 6 tháng.

Viêm mũi dị ứng: liều dùng 120 mg/ngày, dùng trong thời gian 4 tháng.

Hỗ trợ dự phòng tái phát dị ứng thức ăn: liều dùng 120 mg/ngày, dùng trong thời gian 3 – 6 tháng.

Hỗ trợ cải thiện triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân HIV/AIDS: liều dùng 60 mg/ngày, dùng trong thời gian 50 ngày.

Hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch đã suy giảm ở người cao tuổi: liều dùng 160mg/ngày, dùng trong thời gian 6 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với thuốc này hay bất cứ thành phần nào của thuốc

4.4 Thận trọng:

Tuân thủ liều dùng và đường dùng.

Trẻ em dùng thuốc phải có giám sát của cha mẹ.

Thuốc chỉ dùng đường uống, không được tiêm.

Không dùng chế phẩm này như là chất bổ sung dinh dưỡng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ xác định độ an toàn của thuốc đối với người mang thai. Do đó chỉ sử dụng thuốc ở những người mang thai khi những lợi ích dự kiến mang lại vượt hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ xác định độ an toàn của thuốc đối với người đang cho con bú. Vì vậy thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Có thể gặp phản ứng dị ứng ở bệnh nhân quá mẫn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có ghi nhận nào về tương tác của thymomodulin với các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều khi sử dụng thuốc chứa thymomodulin.

Trong trường hợp quá liều, điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thymomodulin có tác dụng điều hòa miễn dịch trên mô hình thử nghiệm

Cơ chế tác dụng:

Thymomodulin chứa nhiều loại peptid với phân tử lượng thay đổi từ 1 – 10 kD. Giúp tăng cường chức năng của các tế bào lympho T trưởng thành và làm tăng rất mạnh chức năng của các tế bào lympho B và đại thực bào.

Thymomodulin được chứng minh là làm tăng rõ rệt số lượng bạch cầu, đặc biệt là tăng cao đáng kể số lượng Lympho T – tế bào miễn dịch quan trọng nhất của cơ thể. Hơn nữa Thymomodulin có khả năng kích thích tủy xương sản sinh kháng thể và thúc đẩy thành lập phức hợp miễn dịch giúp cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc được hấp thu tốt sau khi uống, mức độ hấp thu của thuốc được đánh giá thông qua sự xuất hiện của FTS (facteur thymique sérique: peptide được bài tiết bởi tế bào biểu mô tuyến ức). Trên đối tượng khoẻ mạnh, sau khi uống thymomodulin, khoảng 2-6 giờ sự xuất hiện của FTS đạt được là tối đa, nó được duy trì trong khoảng 12 giờ và biến mất sau khoảng 48 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Sucrose, Acid citric khan, Concentrated Glycerin, Methyl parahydroxybenzoat, Propyl parahydroxybenzoat, Champagne cider flavor, Ethanol, nước tinh khiết, D-sorbitol solution 70%.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM