Tenofovir alafenamide fumarate (TAF)

Thuốc Tenofovir alafenamide fumarate là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tenofovir alafenamide fumarate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tenofovir alafenamide fumarate

Phân loại: Thuốc kháng virus.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AF13.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generics: Tafsafe, Fozvir, Pharcavir, Pentovas, Hepa-Taf, Vemlidy, Alfavir Tablet, Hepbest, Teravir-AF

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén/ nén bao phim 25mg Tenofovir alafenamide fumarate.

Thuốc tham khảo:

PHARCAVIR
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Tenofovir alafenamide fumarate …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng theo đường uống. Nên dùng viên nén bao phim khi ăn.

Liều dùng:

Liệu pháp điều trị phải do bác sĩ có kinh nghiệm trong việc quản lý bệnh viêm gan B mạn tính chỉ định.

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg): 25mg một lần mỗi ngày.

Ngừng điều trị

Có thể cân nhắc ngừng điều trị như sau:

Ở các bệnh nhân có HBeAg dương tính không mắc xơ gan, nên điều trị ít nhất 6-12 tháng sau khi xác nhận chuyển đổi HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA do phát hiện kháng HBe) hoặc cho đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thuốc mất hiệu quả. Khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tình trạng tái phát virus.

Ở các bệnh nhân có HBeAg âm tính không mắc xơ gan, nên điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi có bằng chứng cho thấy thuốc mất hiệu quả. Với thời gian điều trị kéo dài hơn 2 năm, khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên để xác nhận việc tiếp tục điều trị bằng liệu pháp đã chọn vẫn phù hợp với bệnh nhân.

Quên liều dùng

Nếu quên một liều dùng dưới 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc bình thường, bệnh nhân nên dùng Tenofovir càng sớm càng tốt và sau đó tiếp tục dùng thuốc như bình thường. Nếu đã quá 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc bình thường, bệnh nhân không nên dùng liều đã bỏ lỡ và chỉ cần tiếp tục dùng thuốc theo giờ uống thuốc bình thường.

Nếu bệnh nhân bị nôn mửa trong vòng 1 giờ sau khi dùng Tenofovir, bệnh nhân nên uống thêm một viên nén khác. Nếu bệnh nhân bị nôn mửa hơn 1 giờ sau khi dùng Tenofovir, bệnh nhân không cần uống thêm một viên nén khác.

Những đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir cho người lớn hoặc trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg) có độ thanh thải creatinine (CrCl) dự kiến ≥ 15 mL/phút hoặc ở bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang điều trị bằng thẩm tách máu.

Vào những ngày thẩm tách máu, bệnh nhân nên dùng Tenofovir sau khi hoàn thành điều trị bằng thẩm tách máu.

Không có khuyến cáo liều dùng cho các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir cho bệnh nhân bị suy gan.

Nhóm bệnh nhân nhi

Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Tenofovir ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng < 35 kg. Không có dữ liệu.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Lây nhiễm HBV

Bệnh nhân phải được thông báo rằng Tenofovir không ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm HBV sang người khác thông qua tiếp xúc tình dục hoặc truyền máu. Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù

Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Tenofovir ở bệnh nhân nhiễm HBV mắc bệnh gan mất bù và có điểm số Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (Loại C). Những bệnh nhân này có nguy cơ cao bị phản ứng phụ nghiêm trọng ở gan và thận. Do đó, phải theo dõi chặt chẽ các thông số về gan và thận trong nhóm bệnh nhân này.

Tăng viêm gan

Bùng phát trong khi điều trị

Tình trạng tăng viêm gan B mạn tính tự phát khá phổ biến và được đặc trưng bằng sự gia tăng tạm thời alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, ALT trong huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân. Ở các bệnh nhân mắc bệnh gan còn bù, tình trạng tăng ALT trong huyết thanh thường không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh hoặc bệnh suy gan mất bù. Bệnh nhân mắc xơ gan có nguy cơ cao bị suy gan mất bù do tăng viêm gan, do đó cần phải theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.

Bùng phát sau khi ngừng điều trị

Đã có báo cáo về tình trạng tăng viêm gan cấp tính ở những bệnh nhân đã ngưng điều trị viêm gan B, thường là do tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Hầu hết các trường hợp đều tự hạn chế, nhưng tình trạng tăng viêm gan nghiêm trọng, bao gồm kết quả tử vong, có thể xảy ra sau khi ngưng điều trị viêm gan B. Cần phải theo dõi chức năng gan trong khoảng thời gian định kỳ lặp lại với cả theo dõi lâm sàng và theo dõi trong phòng thí nghiệm ít nhất 6 tháng sau khi ngưng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp, có thể khôi phục lại quá trình điều trị viêm gan B.

Ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngưng điều trị bởi vì tình trạng tăng viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến suy gan mất bù. Bùng phát viêm gan đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù.

Suy thận

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút

Liều dùng Tenofovir mỗi ngày một lần ở những bệnh nhân có CrCl ≥ 15 mL/phút nhưng < 30 mL/phút và ở những bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang điều trị bằng thẩm tách máu được căn cứ trên dữ liệu dược động học và mô hình hóa và mô phỏng rất hạn chế. Không có dữ liệu an toàn về việc sử dụng Tenofovir để điều trị bệnh nhân mắc HBV có CrCl < 30 mL/phút.

Không khuyến cáo sử dụng Tenofovir cho các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu.

Độc tính trên thận

Không thể loại trừ nguy cơ tiềm ẩn độc tính trên thận do tiếp xúc lâu dài với mức tenofovir thấp do dùng với tenofovir alafenamide.

Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và viêm gan virus C hoặc D

Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Tenofovir ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan virus C hoặc D. Cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng đồng thời để điều trị viêm gan C .

Đồng nhiễm viêm gan B và HIV

Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả những bệnh nhân nhiễm HBV mà chưa rõ tình trạng nhiễm HIV-1 trước khi bắt đầu điều trị với Tenofovir. Ở những bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV, cần sử dụng đồng thời Tenofovir với các thuốc kháng retrovirút khác để đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được một phác đồ thích hợp để điều trị HIV .

Sử dụng đồng thời với các loại thuốc khác

Không nên sử dụng đồng thời Tenofovir với các sản phẩm có chứa tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil fumarate (thuốc tenofovir DF) hoặc adefovir dipivoxil.

Không khuyến nghị sử dụng đồng thời Tenofovir với một số loại thuốc chống co giật nhất định (ví dụ: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng vi khuẩn (ví dụ: rifampicin, rifabutin và rifapentine) hoặc thảo dược St. John’s wort, tất cả đều là chất gây cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương.

Việc sử dụng đồng thời Tenofovir với chất ức chế P-gp mạnh (ví dụ: itraconazole và ketoconazole) có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương. Không khuyến nghị sử dụng đồng thời.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Có thể cân nhắc sử dụng Tenofovir trong thai kỳ, nếu cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa xác định được tenofovir alafenamide có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy tenofovir được bài tiết vào sữa. Không có thông tin đầy đủ về tác dụng của tenofovir ở trẻ mới sinh/trẻ nhỏ.

Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ được nuôi bằng sữa mẹ; do đó, không nên sử dụng Tenofovir khi đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tần suất được định nghĩa như sau: rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/.000 đến < 1/100), hiếm ≥1/10.000 đến</1.000) hoặc rất hiếm (< 1/10,000).

Nhóm hệ thống cơ quan
Tần suất Tác dụng không mong muốn
Rối loạn tiêu hóa
Phổ biến Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc
Phổ biến Mệt mỏi
Rối loạn hệ thần kinh
Rất phổ biến Đau đầu
Phổ biến Chóng mặt
Rối loạn da và các mô dưới da
Phổ biến Phát ban, ngứa
Không phổ biến Phù mạch, nổi mề đay
Rối loạn gan mật
Phổ biến Tăng ALT
Rối loạn cơ xương và các mô liên kết
Phổ biến Đau khớp

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng thuốc nếu có các biểu hiện của tổn thương gan, thận, nhiễm toan.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc có thể ảnh hưởng đến tenofovir alafenamide

Tenofovir alafenamide được vận chuyển bởi P-gp và protein đề kháng ung thư vú (BCRP). Các thuốc kích thích P-gp (ví dụ, rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital hoặc St. John’s wort) được dự kiến sẽ giảm nồng độ của tenofovir alafenamide trong huyết tương, nó có thể dẫn đến mất hiệu quả điều trị của tenofovir alafenamide. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc này với tenofovir alafenamide.

Sử dụng đồng thời tenofovir alafenamide với các thuốc ức chế P-gp và/hoặc BCRP có thể tăng nồng độ của tenofovir alafenamide trong huyết tương. Sử dụng đồng thời các chất ức chế mạnh P-gp với tenofovir alafenamide không được khuyến cáo.

Tenofovir alafenamide là cơ chất của CATPIB1 và OATP1B3 in vitro. Sự phân bố của tenofovir alafenamide trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động của CATPIB1 và/hoặc CATP1B3.

Ảnh hưởng của tenofovir alafenamide lên các thuốc khác

Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, hoặc CYP2D6 in vitro. Nó không phải là chất ức chế CYP3A in vivo.

Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UGI) 1Al ở người in vitro. Chưa biết liệu tenofovir alafenamide có phải là chất ức chế các enzyme UGT khác hay không.

Thông tin tương tác thuốc của tenofovir alafenamide với các thuốc tiềm năng có thể kết hợp được tóm tắt trong Bảng 1 dưới đây (tăng được biểu thị là “↑”, giảm là “↓”, không thay đổi là “↔”; hai lần mỗi ngày là “bid.”, đơn liệu là “s.d., một lần mỗi ngày là “q.d.”; và tiêm tĩnh mạch là “IV”). Các tương tác thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu được tiến hành với tenofovir alafenamide, hoặc là những tương tác thuốc tiềm ẩn có thể xảy ra với tenofovir alafenamide.

Bảng 1: Tương tác giữa tenofovir alafenamide và các thuốc khác

Sản phẩm thuốc theo nhóm điều trị Ảnh hưởng lên nồng độ thuốc:a, Tỷ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) cho AUC, Cmax, Cmin Khuyến cáo liên quan đến sử dụng đồng thời với tenofovir alafenamide
THUỐC CHỐNG CO GIẬT
Carbamazepine (300 mg uống, bid.) Tenofovir alafenamide

↓ Cmax 0,43 (0,36, 0,51)

↓ AUC 0,45 (0,40, 0,51)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Tenofovir alafenamidec (25 mg uống, s.d.) Tenofovir

↓ Cmax 0,70 (0,65, 0,74)

↔ AUC 0,77 (0,74, 0,81)

Oxcarbazepine

Phenobarbital

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Phenytoin Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Midazolamdd (2,5 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamidec (25 mg uống, q.d)

 

 

Midazolam

↔Cmax 1,02 (0,92, 1,13)

↔AUC 1,13 (1,04, 1,23)

Không điều chỉnh liều midazolam (được dùng đường uống hoặc IV) được yêu cầu.
Midazolamdd

(1 mg IV, s.d.)

Tenofovir alafenamidec (25 mg uống, q.d)

Midazolam

↔ Cmax 0,99 (0,89, 1,11)

↔ AUC 1,08 (1,04, 1,14)

THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM
Sertraline (50 mg uống, s.d)

Tenofovir alafenamidee (10 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide 

↔Cmax 1,00 (0,86, 1,16)

↔AUC 0,96 (0,89, 1,03)

Tenofovir

↔Cmax 1,10 (1,00,1,21)

↔AUC 1,02 (1.00, 1.04)

↔Cmin 1,01 (0,99, 1,03)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc sertraline được yêu cầu.
Sertraline (50 mg uống, s.d)

Tenofovir alafenamidee (10 mg uống, q.d.)

Sertraline 

Cmax 1,14 (0,94, 1,38)

AUC 0.93 (0,77, 1,13)

THUỐC KHÁNG NẤM
Itraconazole

Ketoconazole

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↑ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
THUỐC KHÁNG MYCOBACTERIUM
Rifampicin

Rifapentine

Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Rifabutin Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓ Tenofovir alafenamide

CÁC TÁC NHÂN KHÁNG VIRUS HCV
Sofosbuvir (400 mg uống, qd.) Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔ Sofosbuvir

↔ GS-331007

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir được yêu cầu
Ledipasvir/sofosbuvir (90 mg/400 mg uống, qd)

Tenofovir alafenamidef (25 mg uống, qd.)

Ledipasvir

↔Cmax 1,01 (0,97, 1,05)

↔AUC 1,02 (0,97, 1,06)

↔Cmin 1,02 (0,98, 1,07)

Sofosbuvir

↔Cmax 0,96 (0,89, 1.04)

↔AUC 1,05 (1,01, 1,09)

GS-3310073

↔Cmax 1,08 (1,05, 1,11)

↔AUC 1,08 (1,06, 1,10)

↔Cmin 1.10 (1,07, 1,12)

Tenofovir alafenamide

↔Cmax1,03 (0,94, 1,14)

↔AUC 1,32 (1,25, 1,40)

Tenofovir

↑Cmax 1,62 (1,56, 1,68)

↑AUC 1,75 (1,69, 1,81)

↑Cmin 1,85 (1,78, 1,92)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc ledipasvir/sofosbuvir được yêu cầu.
Sofosbuvir/velpasvir (400 mg/100 mg uống, q.d.) Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔ Sofosbuvir

↔ GS-331007

↔ Velpasvir

↑Tenofovir alafenamide

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir/Velpasvir được yêu cầu.
Sofosbuvir/velpatasvir/ voxilaprevir

(400 mg/100 mg/100 mg + 100 mgi uống, q.d.)

Tenofovir alafenamidef (25 mg uống, q.d)

Sofosbuvir

↔Cmax 0.95 (0.86, 1.05)

↔AUC 1.01 (0.97, 1.06)

GS 3310078

↔Cmax 1.02 (0.98, 1.06)

↔AUC 1.04 (1.01, 1.06)

Velpatasvir

↔Cmax 1.05 (0.96, 1.16)

↔AUC 1.01 (0.94, 1.07)

↔Cmin 1.01 (0.95, 1.09)

Voxilaprevir

↔Cmax 0.96 (0.84, 1.11)

↔AUC 0.94 (0.84, 1.05)

↔Cmin 1.02 (0.92, 1.12)

Tenofovir alafenamide

↑Cmax 1.32 (1.17, 1.48)

↑AUC 1.52 (1.43, 1.61)

Không điều chỉnh liều tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir velpatasvir/ voxilaprevir
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV-CÁC CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE
Atazanavir/cobicistat (300 mg/150 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↑Cmax 1,80 (1,48, 2,18)

↑AUC 1,75 (1,55, 1,98)

Tenofovir 

↑Cmax 3,16 (3,00, 3,33)

↑AUC 3,47 (3,29, 3,67)

↑Cmin 3,73 (3,54, 3,93)

 Atazanavir 

↔Cmax 0,98 (0,94, 1,02)

↔AUC 1,06 (1,01, 1,11)

↔Cmin 1,18 (1,06, 1,31)

Cobicistat 

↔Cmax 0,96 (0,92, 1,00)

↔AUC 1,05 (1,00, 1,09)

↑Cmin 1,35 (1,21, 1,51)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Atazanavir/ritonavir (300 mg/100 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↑Cmax 1,77 (1,28, 2,44)

↑AUC 1,91 (1,55, 2,35)

Tenofovir

↑Cmax 2,12 (1,86, 2,43)

↑AUC 2,62 (2,14,3,20)

Atazanavir

↔Cmax 0,98 (0,89, 1,07)

↔AUC 0,99 (0,96, 1,01)

Cmin 1,00 (0,96, 1,04)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Darunavir/cobicistat (800 mg/150 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamidec (25 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↔Cmax 0,93 (0,72, 1,21)

↔AUC 0,98 (0,80, 1,19)

Tenofovir 

↑Cmax 3,16 (3,00,3,33)

↑AUC 3,24 (3,02, 3,47)

↑Cmin 3,21 (2,90, 3,54)

Darunavir 

↔Cmax 1,02 (0,96, 1,09)

↔AUC 0,99 (0,92, 1,07)

↔Cmin 0,97 (0,82, 1,15)

Cobicistat 

↔Cmax 1,06 (1,00, 1,12)

↔AUC 1,09 (1,03, 1,15)

↔Cmin 1,11 (0,98, 1,25)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Darunavir/ritonavir (800 mg/100 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↑Cmax 1,42 (0,96, 2,09)

↔AUC 1,06 (0,84, 1,35)

Tenofovir 

↑Cmax 2,42 (1,98, 2,95)

↑AUC 2,05 (1,54, 2,72)

Darunavir 

↔Cmax 0,99 (0,91, 1,08)

↔AUC 1,01 (0,96, 1,06)

↔Cmin 1,13 (0,95, 1,34)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Lopinavir/ritonavir (800 mg/200 mg uống, q.d)

Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↑Cmax 2,19 (1,72, 2,79)

↑AUC 1,47 (1,17, 1,85)

Tenofovir 

↑Cmax 3,75 (3,19, 4,39)

↑AUC 4,16 (3,50,4,96)

Lopinavir

↔Cmax 1,00 (0,95, 1,06)

↔AUC 1,00 (0,92, 1,09)

↔Cmin 0,98 (0,85, 1,12)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Tipranavir/ritonavir Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV-CÁC CHẤT ỨC CHẾ INTEGRASE
Dolutegravir (50 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide

↑Cmax 1,24 (0,88, 1,74)

↑AUC 1,19 (0,96, 1,48)

Tenofovir 

↔Cmax 1,10 (0,96, 1,25)

↑AUC 1,25 (1,06, 1,47)

Dolutegravir 

↔Cmax 1,15 (1,04, 1,27)

↔AUC 1,02 (0,97, 1,08)

↔Cmin 1,05 (0,97, 1,13)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc dolutegravir được yêu cầu.
Raltegravir Tương tác không được nghiên cứu

Dự kiến:

↔Tenofovir alafenamide

↔Raltegravir

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc raltegravir được yêu cầu.
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV-CÁC CHẤT ỨC CHẾ SAO CHÉP NGƯỢC KHÔNG PHẢI NUCLEOSIDE
Efavirenz (600 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamideh (40 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↓Cmax 0,78 (0,58, 1,05)

↓AUC 0,86 (0,72, 1,02)

Tenofovir 

↓Cmax 0,75 (0,67,0,86)

↔AUC 0,80 (0,73, 0,87)

↔Cmin 0,82 (0,75, 0,89)

Dự kiến:

↔Efavirenz

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc efavirenz được yêu cầu.
Nevirapine Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔Tenofovir alafenamide

↔Nevirapine

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc nevirapine được yêu cầu.
Rilpivirine (25 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide (25 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide

↔Cmax 1,01 (0,84, 1,22)

↔AUC 1,01 (0,94, 1,09)

Tenofovir 

↔Cmax 1,13 (1,02, 1,23)

↔AUC 1,11 (1,07, 1,14)

↔Cmin 1,18 (1,13, 1,23)

Rilpivirine 

↔Cmax 0,93 (0,87, 0,99)

↔AUC 1,01 (0,96, 1,06)

↔Cmin 1,13 (1,04, 1,23)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc filpivirine được yêu cầu.
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV- TÁC NHÂN ĐỐI KHÁNG THỤ THỂ CCR5
Maraviroc Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↔Tenofovir alafenamide

↔Maraviroc

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc maravirọc được yêu cầu.
THẢO DƯỢC BỔ SUNG
St. John’s wort (Hypericum  perforatum) Tương tác không được nghiên cứu.

Dự kiến:

↓Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỜNG UỐNG
Norgestimate (0.180 mg 0.215 mg 0.250 mg uống, q.d.)

Ethinyl estradiol (0.025 mg uống, qd.)

Tenofovir alafenamidec  (25 mg uống, q.d.)

Norgestromin

↔Cmax 1,17 (1,07, 1,26)

↔AUC 1,12 (1,07, 1,17)

↔Cmin 1,16 (1,08, 1,24)

Norgestrel 

↔Cmax 1,10 (1,02, 1,18)

↔AUC 1,09 (1,01, 1,18)

↔Cmin 1,11 (1,03, 1,20)

Ethinyl estradiol

↔Cmax 1,22 (1,15, 1,29)

↔AUC 1,11 (1,07, 1,16)

↔Cmin 1,02 (0,93, 1,12)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc norgestimate/ethinyl estradiol được yêu cầu.

a. Tất cả các nghiên cứu tương tác được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh

b. Tất cả các ranh giới không có hiệu quả là 70% – 143%

c. Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định emtricitabine/tenofovir alafenamide

d. Một cơ chất chọn lọc CYP3A4

e. Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định elitegravir/ cobicistatemtricitabine/ tenofovir alafenamide

f. Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định emtricitabine/ rilpivirine/ tenofovir alafenamide

g Chất chuyển hóa nucleoside lưu thông chủ yếu của sofosbuvir

h. Nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamide 40 mg và emtricitabine 200 mg.

i. Nghiên cứu tiến hành với voxilaprevir 100 mg bổ sung để đạt được nồng độ voxilaprevir dự kiến ở những bệnh nhân nhiễm HCV.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu xảy ra quá liều, phải theo dõi bệnh nhân để phát hiện bằng chứng độc tính .

Điều trị quá liều Tenofovir gồm có các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi các dấu hiệu sự sống cũng như quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Tenofovir được loại bỏ đáng kể bởi quá trình thẩm tách máu với hệ số chiết suất khoảng 54%. Chưa xác định được liệu tenofovir có thể bị loại bỏ bởi thẩm tách màng bụng không..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuộc tính dược lực học

Nhóm dược học điều trị: Thuốc kháng virus sử dụng toàn thân, chất ức chế phiên mã ngược nucleoside và nucleotide; Mã ATC: J05AF13.

Hoạt tính kháng virút

Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamide được đánh giá trong các tế bào HepG2 so với một bảng phân lập lâm sàng HBV đại diện cho các kiểu gen A-H. Giá trị EC50 (nồng độ hiệu lực 50%) cho tenofovir alafenamide nằm trong phạm vi từ 34,7 đến 134,4 nM, với giá trị EC50 trung bình là 86,6 nM. CC50 (nồng độ độc hại tế bào 50%) trong tế bào HepG2 là > 44400 nM.

Kháng thuốc

Trong một phân tích gộp với các bệnh nhân được điều trị bằng Tenofovir, phân tích trình tự đã được thực hiện trên cơ sở ghép cặp và các mẫu phân lập HBV trong quá trình điều trị ở những bệnh nhân có đột phá về virus học (2 lần thăm khám liên tục có HBV DNA ≥ 69 IU/mL sau khi < 69 IU/mL, hoặc tăng 1.0 log10 trở lên trong HBV DNA từ mức thấp nhất) đến Tuần 48 hoặc có HBV DNA ≥ 69 IU/mL khi ngừng điều trị sớm vào hoặc sau Tuần 24. Không xác định có đột biến thay thế axit amin liên quan đến tình trạng kháng thuốc Tenofovir trong 20 cặp phân lập.

Kháng thuốc chéo

Hoạt tính kháng virus của tenofovir alafenamide được đánh giá trên một bảng phân lập có chứa các đột biến của chất ức chế enzym phiên mã ngược nucleos(t)ide trong các tế bào HepG2. Các phân lập HBV thể hiện đột biến thay thế rtV173L, rtL180M và rtM204V/I liên quan đến tình trạng kháng lamivudine tiếp tục nhạy cảm với tenofovir alafenamide (thay đổi < 2 lần cho EC50). Các phân lập HBV thể hiện đột biến thay thế rtL180M, rtM204V cộng với rtT184G, rtS202G, hoặc rtM250V liên quan đến tình trạng kháng entecavir tiếp tục nhạy cảm với tenofovir alafenamide. Các phân lập HBV thể hiện đột biến thay thế đơn rtA181T, rtA181V, hoặc rtN236T liên quan đến tình trạng kháng adefovir tiếp tục nhạy cảm với tenofovir alafenamide; tuy nhiên, phân lập HBV thể hiện hoạt tính chống lại rtA181V cộng với rtN236T làm giảm độ nhạy cảm với tenofovir alafenamide (thay đổi 3,7 lần trong EC50). Chưa rõ mức độ liên quan lâm sàng của các đột biến thay thế này.

Cơ chế tác dụng:

Tenofovir alafenamide là một tiền chất phosphonamidate của tenofovir (chất tương tự 2’-deoxyadenosine monophosphate). Tenofovir alafenamide xâm nhập tế bào gan nguyên phát bằng cách khuếch tán thụ động và bằng các chất dẫn truyền hấp thu gan OATP1B1 và OATP1B3. Tenofovir alafenamide chủ yếu được thủy phân tạo thành tenofovir bằng carboxylesterase 1 ở tế bào gan nguyên phát. Sau đó, tenofovir nội bào được phốt pho hóa thành chất chuyển hóa tenofovir diphosphate hoạt hóa dược lý. Tenofovir diphosphate ức chế quá trình tái tạo HBV thông qua việc kết hợp vào DNA virus bằng phiên mã ngược HBV, dẫn đến kết thúc chuỗi DNA.

Tenofovir có hoạt tính cụ thể đối với virus viêm gan B và virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 và HIV-2). Tenofovir diphosphate là một chất ức chế yếu của DNA polymerase ở động vật có vú bao gồm DNA polymerase ty thể γ và không có bằng chứng về độc tính ty thể trong thử nghiệm in vitro dựa trên một số xét nghiệm bao gồm phân tích DNA ty thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Sau khi sử dụng Tenofovir bằng đường uống ở điều kiện nhịn ăn cho người lớn mắc bệnh viêm gan B mạn tính, quan sát được nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương đạt mốc cao nhất ở thời điểm khoảng 0,48 giờ sau khi dùng liều. Dựa trên phân tích dược động học Giai đoạn 3 ở nhóm đối tượng nhiễm CHB, AUC0-24 ở trạng thái ổn định trung bình của tenofovir alafenamide (N = 698) và tenofovir (N = 856) tương ứng là 0,22 µg•giờ/mL và 0,32 µg•giờ/mL. Cmax ở trạng thái ổn định của tenofovir alafenamide và tenofovir tương ứng là 0,18 và 0,02 µg•giờ/mL. So với các điều kiện nhịn ăn, việc sử dụng một liều đơn Tenofovir với một bữa ăn có hàm lượng chất béo cao làm tăng 65% phơi nhiễm tenofovir alafenamide.

Phân bố

Có khoảng 80% tenofovir alafenamide liên kết với các protein trong huyết thanh người trong các mẫu thu thập được trong các thử nghiệm lâm sàng. Dưới 0,7% tenofovir liên kết với protein trong huyết thanh người và sự liên kết này không phụ thuộc vào nồng độ trên phạm vi 0,01-25 μg/mL.

Chuyển hóa

Chuyển hóa là đường đào thải chính cho tenofovir alafenamide trong cơ thể người, chiếm > 80% cho một liều dùng theo đường uống. Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng tenofovir alafenamide được chuyển hóa thành tenofovir (chất chuyển hóa chính) nhờ có carboxylesterase-1 ở tế bào gan; và cathepsin A trong PBMC và đại thực bào. In vivo, tenofovir alafenamide được thủy phân trong các tế bào để hình thành tenofovir (chất chuyển hóa chính), được phốt pho hóa thành chất chuyển hóa hoạt tính, tenofovir diphosphate.

Trong thử nghiệm in vitro, tenofovir alafenamide không được chuyển hóa bởi CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, hoặc CYP2D6. Tenofovir alafenamide được chuyển hóa một phần nhỏ bởi CYP3A4.

Thải trừ

Bài tiết tenofovir alafenamide nguyên vẹn qua thận là đường đào thải phụ với < 1% liều được đào thải qua nước tiểu. Tenofovir alafenamide chủ yếu được đào thải sau khi chuyển hóa thành tenofovir. Tenofovir alafenamide và tenofovir có chu kỳ bán thải trung bình trong huyết thanh lần lượt là 0,51 và 32,37 giờ. Tenofovir được bài tiết qua thận và thải ra khỏi cơ thể bởi sự kết hợp của lọc tiểu cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, tinh bột ngô, croscarmellose natri, magnesi stearat, opadry xanh vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM