Thuốc Sugammadex là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sugammadex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sugammadex
Phân loại: Thuốc ức chế ngăn chặn thần kinh cơ.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AB35.
Brand name: Bridion.
Generic : Sugammadex, Sugam-BFS
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 100 mg/ml
Thuốc tham khảo:
| BRIDION 100 mg/ml | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Sugammadex | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Hóa giải phong bế thần kinh cơ gây bởi rocuronium/vecuronium.
Chỉ khuyên dùng hóa giải phong bế thần kinh cơ thông thường gây bởi rocuronium ở trẻ em và thanh thiếu niên.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm nhanh trong vòng 10 giây trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào một đường truyền tĩnh mạch. Có thể pha loãng 100mg/mL thành 10mg/mL để tăng tính chính xác của liều dùng cho bệnh nhi.
Liều dùng:
Người lớn: Hóa giải thông thường sau sử dụng rocuronium/vecuronium: Một liều 4 mg/kg (nếu sự hóa giải đạt ít nhất 1-2 phản ứng sau co cứng), hoặc 2 mg/kg (nếu hồi phục tự phát xuất hiện đến khi ít nhất tái xuất hiện T2).
Hóa giải tức thì phong bế do rocuronium: Một liều 16 mg/kg. Trường hợp tái xuất hiện phong bế thần kinh cơ sau phẫu thuật sau liều khởi đầu 2 hoặc 4 mg/kg: Dùng lại một liều 4 mg/kg; sau liều thứ hai, theo dõi bệnh nhân để đảm bảo duy trì hồi phục chức năng thần kinh cơ.
Trẻ em và thanh thiếu niên (2-17t.): Hóa giải thông thường sau sử dụng rocuronium: 2 mg/kg.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần thuốc.
4.4 Thận trọng:
Trẻ mới sinh đủ tháng và trẻ nhỏ: Không nên dùng.
Bệnh nhân suy thận nặng, bao gồm người cần thẩm phân: Không khuyến cáo.
Theo dõi chức năng hô hấp, thông số đông máu và huyết động học. Không sử dụng để hóa giải thuốc phong bế thần kinh cơ khác không phải rocuronium/vecuronium.
Bệnh nhân ăn kiêng muối có kiểm soát (nếu cần dùng nhiều hơn 2.4mL dung dịch tiêm).
Phụ nữ mang thai.
Thời gian chờ để tái sử dụng thuốc phong bế thần kinh cơ sau_hóa giải thông thường (sugammadex đến 4mg/kg): (i) là 5 phút, nếu dùng rocuronium 1.2mg/kg, (ii) là 4 giờ, nếu dùng rocuronium 0.6mg/kg hoặc vecuronium 0.1mg/kg (là 24 giờ ở bệnh nhân suy thận nhẹ-trung bình; nếu cần thời gian chờ ngắn hơn, liều rocuronium mới nên là 1.2mg/kg),_hóa giải tức thì (sugammadex 16mg/kg): là 24 giờ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Đối với sugammadex, không dữ liệu lâm sàng về phụ nữ mang thai.; Cần thận trọng khi dùng sugammadex cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết liệu sugammadex có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự bài tiết của sugammadex trong sữa mẹ.
Sugammadex có thể được sử dụng trong thời gian cho con bú nhưng nên cho ngừng bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Biến chứng gây mê (biểu hiện của sự phục hồi chức năng thần kinh cơ, bao gồm cử động chi hoặc cơ thể hoặc ho trong thời gian gây mê hoặc thời gian phẫu thuật, biểu hiện nhăn mặt hoặc mút vào ống nội khí quản).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Toremifene: làm giảm hiệu quả sugammadex do có ái lực liên kết tương đối cao đối với sugammadex
Việc sử dụng axit fusidic trong giai đoạn tiền phẫu thuật có thể làm chậm sự phục hồi
Thuốc tránh thai chứa hormon.
Ảnh hưởng xét nghiệm progesterone huyết thanh và một vài thông số đông máu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong những nghiên cứu lâm sàng, đã ghi nhận 1 trường hợp tình cờ quá liều dùng 40 mg/kg mà không có bất kỳ tác dụng bất lợi nào. Trong một nghiên cứu về tính dung nạp ở người đã dùng sugammadex đến 96 mg/kg. Không ghi nhận biểu hiện bất lợi liên quan đến liều dùng cũng như biểu hiện bất lợi nghiêm trọng.
Sugammadex có thể được loại bỏ bằng cách sử dụng thẩm phân máu với bộ lọc dòng cao (high-flux), nhưng không áp dụng được với bộ lọc dòng thấp (low-flux). Dựa trên các nghiên cứu lâm sàng, nồng độ sugammadex trong huyết tương giảm khoảng 70% với bộ lọc dòng cao sau một buổi thẩm phân 3-6 giờ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sugammadex có thể được dùng tại một số thời điểm sau khi dùng rocuronium hoặc vecuronium bromide, tác dụng của thuốc phụ thuộc vào thời điểm dùng và liều dùng:
Đảo ngược, phong tỏa thần kinh cơ sâu.
Đảo ngược, phong tỏa thần kinh cơ trung bình.
Đảo ngược phong tỏa thần kinh cơ trực tiếp.
Cơ chế tác dụng:
Sugammadex hình thành một phức hợp với các thuốc phong bế thần kinh cơ rocuronium hoặc vecuronium trong huyết tương và do đó làm giảm số lượng thuốc phong bế thần kinh cơ có sẵn để gắn kết với các thụ thể nicotinic tại chỗ nối thần kinh cơ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Phân phối:
Thể tích phân bố là khoảng 11 đến 14 lít ở người lớn có chức năng thận bình thường. Cả sugammadex lẫn phức hợp của sugammadex và rocuronium đều liên kết với protein huyết tương hoặc hồng cầu. Dược động học tuyến tính trong khoảng liều từ 1 đến 16 mg / kg khi dùng liều bolus IV.
Chuyển hóa:
Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng không thấy có chất chuyển hóa của sugammadex và có bài tiết thận ở dạng không thay đổi.
Thải trừ:
Ở người lớn, có chức năng thận bình thường, nửa đời thải trừ (t 1/2 ) của sugammadex là khoảng 2 giờ và độ thanh thải khoảng 88 mL / phút. Một nghiên cứu đã chứng minh rằng> 90% liều được bài tiết trong vòng 24 giờ. 96% liều được bài tiết qua nước tiểu, trong đó ít nhất 95% là sugammadex không thay đổi. Bài tiết qua phân hoặc phổi khoảng dưới 0,02% tổng liều.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản dưới 30°C. Không đông đá.Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.Có thể bảo quản lọ thuốc bên ngoài hộp carton trong 5 ngày.
Bảo quản dung dịch đã pha:Sau lần đầu tiên mở thuốc, đã chứng minh tính ổn định về mặt lý hóatrong thời gian sử dụng là 48 giờ tại 2°C đến 25°C. Theo quan điểm vi sinh, nên sử dụng dung dịch đã pha ngay tức thì. Nếu không sử dụng ngay, thời gian và điều kiện bảo quản trước khi sử dụng là trách nhiệm của người sử dụng và thường không quá 24 giờ tại 2°C đến 8°C, trừ khi dung dịch được pha trong điều kiện vô khuẩn được thẩm định và kiểm tra
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM