Methylprednisolone – Mepreson

Thuốc Mepreson , Mepreson Powder for Injection là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mepreson , Mepreson Powder for Injection (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Methylprednisolone

Phân loại: Thuốc Corticosteroids. Thuốc nội tiết. Thuốc kháng viêm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D07AA01; D10AA02; H02AB04.

Biệt dược gốc: Medrol , Solu-Medrol , Depo-Medrol

Biệt dược: Mepreson , Mepreson Powder for Injection

Hãng sản xuất : Oriental Chemical Works Inc.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha tiêm 40 mg, 125mg

Thuốc tham khảo:

MEPRESON POWDER FOR INJECTION 40mg
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Methylprednisolon …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

MEPRESON POWDER FOR INJECTION 125mg
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Methylprednisolon …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thiểu năng tuyến thượng thận, sốc phản vệ, hen phế quản, bệnh collagen, tình trạng dị ứng, nhiễm trùng sọ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường tiêm bắp chỉ dùng dung môi là nước pha tiêm kìm khuẩn với Benzyl alcohol để pha loãng. Sử dụng trong vòng 48h sau khi pha.

Đường tiêm truyền tĩnh mạch thì dùng dung môi là dung dịch tiêm Dextrose hoặc Natri chlorid.

Nếu cần sử dụng liều cao thì truyền tĩnh mạch chậm ít nhất 10 phút.

Không được tiêm vào cơ đen-ta ở khớp xương vai, nó có thể gây teo cơ..

Liều dùng:

Liều thông thường là 10-40 mg Methylprednisolon mỗi 4-6 giờ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp trong 4-7 ngày.

Sốc: 125 mg mỗi 2-6 giờ hoặc 250 mg mỗi 4-6 giờ. Điều trị trường hợp sốc nặng: có thể sử dụng Methylprednisolon 30 mg/kg thể trọng mỗi lần, nó nhanh chóng làm giãn mạch. Liều kế tiếp có thể sử dụng sau 4h nếu cần thiết.

Sử dụng trong trường hợp chống thải ghép, liều tiêm tĩnh mạch có thể lên tới 30 mg/kg thể trọng mỗi ngày.

Liều dùng cho trẻ em phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng, liều thường dùng trong khoảng 0,8-1.5 mg/kg mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc bột vô trùng Methylprednisolon với dung môi là nước cất pha tiêm với Benzyl alcohol không được sử dụng cho trẻ sơ sinh thiếu tháng, bởi vì Benzyl alcohol đã được báo cáo là có liên quan tới chứng thở hổn hển ở trẻ sinh non.

Không được sử dụng cho những trường hợp nhiễm nấm toàn thân và những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc.

Không được dùng cho bệnh nhân lao phổi thể hoạt động hoặc thể tiềm ẩn.

Chống chỉ định tương đối trong trường hợp sau: Loét tiêu hóa thể hoạt động hoặc tiềm ẩn, hội chứng phát phì, chứng loãng xương, glôcôm, suy thận, tiểu đường, tăng huyết áp, suy giảm miễn dịch, mang thai (đặc biệt trong giai đoạn đầu của thai kỳ)

4.4 Thận trọng:

Thiểu năng tuyến thượng thận thứ cấp gây ra do thuốc có thể được giảm thiểu bằng việc sử dụng giảm liều dần dần. Loại thiểu năng tạm thời này có thể tồn tại vài tháng sau khi ngừng điều trị; Do đó, nếu bị stress trong giai đoạn đó thì cần phải bổ sung hormone. Bài tiết mineralcorticoid có thể suy giảm, nên cần phải dùng đồng thời muối và/ hoặc mineralcorticoid

Tác dụng của corticoid tăng lên trên những bệnh nhân bị thiểu năng tuyến giáp, bệnh xơ gan.

Các corticosteroid cần phải dùng thận trọng với những bệnh nhân bị nhiễm vius herpes ở mắt vì có thể dẫn đến thủng giác mạc.

Liều dùng corticosteroid tối thiểu cần phải được kiểm soát trong quá trình điều trị, và khi có thể giảm liều thì cẦn phải giảm một cách từ từ.

Loạn tinh thần có thể xấy ra khi sử dụng các corticosteroid, từ trạng thái bơ phờ, mất ngủ, tính khí thất thường, tính cách thay đổi và trầm cảm nặng, tới thể hiện rõ bệnh tâm thần. Những trạng thái bất ổn định về cảm xúc hoặc nguy cơ tâm thần có thể bị nặng lên khi sử dụng các corticosteroid.

Các steroid cần phải sử dụng thận trọng với bệnh nhân viêm loét ruột kết không rõ nguyên nhân, nếu có nguy cơ thủng ruột, áp xe hoặc các nhiễm trùng gây mủ khác; viêm ruột thừa; nối ruột; loét tiêu hóa hoạt động hoặc tiềm ẩn; thiểu năng thận; tăng huyết áp; loãng xương; và suy nhược thần kinh cơ.

Cần phải theo dõi sự phát triển của trẻ đã sử dụng corticosteroid kéo dài.

Kaposis sarcoma (bệnh u do virus herpes 8) đã được báo cáo xẩy ra ở những bệnh nhân sử dụng các corticosteroid. Ngừng sử dụng các corticosteroid có thể giảm bệnh này.

Mặc dù những thử nghiệm lâm sàng cho thấy các corticosteroid có hiệu quả đối với tốc độ giải quyết bệnh xơ cứng cấp phức tạp và nghiêm trọng. Nhưng nó không cho thấy các corticosteroid tác động tới kết quả hoặc nguyên nhân của bệnh. Các nghiên cứu chỉ rõ rằng liều cao các corticosteroid là cần thiết để đạt được hiệu quả đáng kể

Bệnh về cơ đã được báo cáo khi sử dụng liều cao các corticosteroid, bệnh này thường xuyên xảy ra với bệnh nhân bị rối loạn thần kinh ~ cơ hoặc ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc điều trị rối loạn thần kinh – cơ (như pancuronium). Bệnh về cơ cấp là phổ biến, có thể liên quan đến cơ thị lực và hô hấp. Tăng cao creatin kinase có thể xẩy ra. Cải thiện triệu chứng hoặc hồi phục sau khi ngừng dùng các corticosteroid có thể sau hàng tuần hoặc hàng năm.

Các biến chứng khi sử dụng glucocorticoid phụ thuộc vào liều dùng và thời gian trị liệu. Do đó, cân nhắc giữa lợi ích và nguy hiểm trong từng trường hợp cụ thể để quyết định về liều dùng, thời gian trị liệu cũng như dùng hàng ngày hay dùng gián đoạn..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, mệt mỏi có thể xảy ra sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A / C (dạng hỗn dịch muối acetate)

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Methylprednisolon (corticosteroid) đã được chứng minh là gây quái thai trên một số loài động vật khi sử dụng liều tương đương với liều dùng cho người. Nhưng vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ dùng Methylprednisolon cho phụ nữ mang thai khi đã cân nhắc việc cứu mẹ hoặc cứu con.

Nghiên cứu trên động vật (loài gặm nhắm và thỏ) cho thấy nhóm động vật thí nghiệm sử dụng Methylprednisolon có nguy cơ sinh ra con hở hàm ếch cao hơn nhóm chứng.

Trẻ em được sinh ra bởi người mẹ sử dụng một lượng đáng kể corticosteroid trong khi mang thai cần được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu của thiểu năng tuyến thượng thận.

Thời kỳ cho con bú:

Methylprednisolon được bài tiết vào sữa. Cần thận trọng khi sử dụng Methylprednisolon cho phụ nữ nuôi con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn dịch và điện giải: Giữ natri, giữ dịch, suy tim xung huyết ở những bệnh nhân nhạy cảm, mất kali, hạ kali huyết, tăng huyết áp.

Cơ xương: Nhược cơ, cận thị do steroid, teo cơ, viêm khớp nặng, gãy cột sống, hoại thư vô khuẩn các đầu xương đùi và cánh tay, gãy các xương dài, loãng xương. Giãn dây chằng, đặc biệt gót asin.

Dạ dày ruột: Loét tiêu hóa kèm theo nguy cơ thủng và xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy, căng phồng bụng, viêm loét thực quản.

Da: Kém lên da non, da yếu ớt, xuất huyết và tụ máu dưới da, ban đỏ vùng mặt, ra nhiều mồ hôi, có thể kìm hãm các phản ứng đối với test thử trên da.

Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ với phù, thường xuất hiện sau điều trị, co giật, chóng mặt, nhức đầu.

Nội tiết: Xuất hiện tình trạng béo phì; ức chế phát triển ở trẻ em; suy tuyến thượng thận thứ cấp và không đáp ứng tuyến yên, đặc biệt trong những lần bị stress, như là chấn thương, phẫu thuật hoặc ốm; rối loạn kinh nguyệt; giảm dung nạp cacbonhydrat; xuất hiện đái tháo đường tiềm ẩn trước đó; tăng nhu cầu insulin hoặc tác nhân hypoglycemic đường uống trong trường hợp đái đường

Mắt: Đục thủy tinh thể, tăng áp lực nội nhãn, glôcôm, lồi mắt.

Chuyển hóa: Mất cân bằng nitrogen do dị hóa protein.

Các tác dụng phụ sau liên quan đến sử dụng corticosteroid đường tiêm: tăng hoặc giảm sắc tố; teo da; áp xe vô khuẩn; phản ứng quá mẫn có hoặc không có suy tuần hoàn, ngừng tim, co thắt phế quản; mày đay.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong những chỉ định cấp, nên sử dụng methylprednisolon với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

Sau điều trị dài ngày với methylprednisolon, nếu ức chế trục đồi – tuyến yên – thượng thận có khả năng xảy ra, điều cấp bách là phải giảm liều methylprednisolon từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn những liều chia nhỏ, và liệu pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ hai ngày một lần, vào buổi sáng. Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.

Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2– histamin khi dùng liều cao methylprednisolon toàn thân.

Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với methylprednisolon cần dùng bổ sung calci để dự phòng loãng xương.

Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do methylprednisolon cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuấn.

Những người bệnh sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung methylprednisolon vì đáp ứng bình thường với stress đã bị giảm sút do ức chế trục đồi – tuyến yên – thượng thận.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Giảm chuyển hóa của nhau khi sử dụng đồng thời hai thuốc Methylprednisolon và cyclosporin. Đã có báo cáo động kinh xẩy ra khi sử dụng đồng thời methylprednisolon và cyclosporin.

Những thuốc tác động tới men gan như là phenobarbital, phenytoin và rifampin có thể làm tăng độ thanh thải methylprednisolon và có thể cần tăng liều methylprednisolon để đạt được đáp ứng mong muốn.

Những thuốc như là troleandomycin và ketoconazol có thể ức chế chuyển hóa methylprednisolon và dẫn đến làm giảm độ thanh thải của thuốc. Do đó cần phải hiệu chỉnh liều methylprednisolon để tránh ngộ độc steroid.

Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh thải của thuốc aspirin liều cao. Điều này dẫn đến giảm nồng độ salieylat trong huyết tương hoặc tăng nguy cơ ngộ độc salicylat khi ngừng dùng methylprednisolon. Do đó cần thận trọng khi sử dụng aspirin cùng với các thuốc corticosteroid trên những bệnh nhân có nồng độ prothrombin trong huyết tương thấp. Tác động của methylprednisolon đối với các tác nhân chống đông máu đường uống là khác nhau.

Đã có những báo cáo hoặc giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu khi sử dụng đồng thời với các corticosteroid. Do đó, cần phải theo dõi các chỉ số đông máu để duy trì nồng độ thuốc chống đông máu mong muốn..

4.9 Quá liều và xử trí:

Mặc dù những tác dụng phụ có liên quan đến việc sử dụng corticoid ngắn hạn liều cao là không thường xuyên xảy ra, ghi nhận loét tiêu hóa có thể xảy ra. Có thể cần dự phòng bằng kháng axit.

Không có dấu hiệu lâm sàng về sử dụng quá liều. Methylprednisolon có thể thẩm tách. Chuyển hóa và bài tiết methylprednisolon là tương tự với các corticosteroid khác. Sử dụng liều cao liên tục thì cần phải thận trọng giảm liều dần dần để tránh suy tuyến thượng thận cấp. Các phản ứng quá mẫn tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng mà có thể điều trị bằng kháng histamin kèm hoặc không kèm với epinephrine.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Hoạt tính chống sốc: Methylprednisolon ổn định màng lysosom, giảm yếu tố ức chế cơ tim, tăng cường co cơ tim.

Hoạt tính chống viêm: Methylprednisolon ức chế mạch máu mao mạch giãn ra, ức chế sự xâm nhập tế bào bạch cầu và thực bào. Methylprednisolone là một corticosteroid với hoạt tính chống viêm gấp bốn lần so với hydrocortison.

Hoạt tính chống dị ứng: Methylprednisolon ức chế hệ miễn dịch bằng cách tác động lên các tương tác kháng nguyên – kháng thể.

Cơ chế tác dụng:

Tác dụng chống viêm:

Corticosteroid (còn gọi là corticoid) tác dụng trên nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình viêm, không phụ thuộc vào nguyên nhân gây viêm.

Cơ chế chống viêm của các corticoid tổng hợp: ức chế tạo acid arachidonic, từ đó giảm tổng hợp và giải phóng các chất gây viêm như prostaglandin, leucotrien…; ức chế sản xuất các chất trung gian của quá trình viêm, ức chế sự giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch ở tại vùng tổn thương; ức chế sự di chuyển bạch cầu, làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, của bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin; ổn định màng tiêu thể của bạch cầu đa nhân và đại thực bào, do đó ức chế giải phóng các enzym tiêu protein, các ion superoxyd (các gốc tự do), làm giảm hoạt tính của các yếu tố hoá hướng động, các chất hoạt hoá của plasminogen, collagenase, elastase…

Tác dụng ức chế miễn dịch:

Glucocorticoid tác dụng chủ yếu trên miễn dịch tế bào thông qua cơ chế ức chế tăng sinh các tế bào lympho T, giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T và các tế bào diệt tự nhiên (NK) là các tế bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình miễn dịch.

Thuốc còn ức chế sản xuất TNF, interferon, làm suy giảm hoạt tính diệt khuẩn, gây độc tế bào và nhận dạng kháng nguyên của đại thực bào.

Tác dụng ức chế miễn dịch thể hiện khi dùng liều cao tương đương 1-2 mg prednisolon/kg cân nặng/ngày.

Tác dụng chống dị ứng: corticosteroid có tác dụng chống dị ứng mạnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu nhanh chóng qua đường tiêm bắp. Sau khi tiêm bắp 1 – 5 tuần, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 4-8 giờ. Phân bố đến cơ, bắp, gan, da và thận. Chuyển hóa qua gan. Nửa đời thải trừ hơn 3,5 giờ. Thời gian ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận từ 18 – 36 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ:

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM