1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Chlorhexidine
Phân loại: Thuốc sát khuấn và khử khuấn
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB03, B05CA02, D08AC02, R02AA05, S01AX09, S02AA09, S03AA04, D09AA12.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Chlorhexidine
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm VCP.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Gel bôi tại chỗ 1% kl/kl.
Thuốc tham khảo:
| CHLORHEXIDINE 1% | ||
| Mỗi tuýp gel có chứa: | ||
| Chlorhexidine | …………………………. | 1% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Gel Chlorhexidin gluconat 1% được chỉ định cho các trường hợp:
Ngăn ngừa hình thành các mảng bám trên răng.
Vệ sinh, làm sạch răng miệng.
Hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa viêm lợi, viêm nướu răng.
Dùng trong phẫu thuật nha chu hoặc hỗ trợ để nhanh liền sẹo trong viêm nướu răng.
Ngăn ngừa loét miệng (nhiệt miệng) tái phát.
Ngăn ngừa nhiễm nấm đường miệng tái phát.
Sử dụng phối họp với fluorid để hỗ trợ ngăn ngừa bệnh sâu răng, nhất là những người có nguy cơ cao (như bị chứng khô miệng)
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng ngoài
Liều dùng:
Người lớn: Lấy 2,5 cm gel lên bàn chải đánh răng đã làm ấm, đánh răng thật kĩ khoảng 1 phút. Dùng 1-2 lần/ngày. Nhổ phần gel thừa ra khỏi miệng. Không súc miệng ngay sau khi dùng gel. Không dùng quá liều quy định.
Để điều trị bệnh viêm nướu, nên dùng liên tục trong khoảng 1 tháng.
Để điều trị loét miệng và nhiễm nấm miệng, có thế dùng một phương pháp thay thế khác để bôi gel vào vùng bị tổn thương (có thế dùng đầu tăm bông hoặc đầu ngón tay bôi thuốc), giữ thuốc trong 1 phút. Sử dụng 1-2 lần/ngày. Thời gian điều trị nên dựa trên đáp ứng lâm sàng.
Khi dùng để ngăn ngừa sâu răng, gel nên được dùng vào buổi tối, chải răng trong khoảng 5 phút, dùng trong 14 ngày. Nên điều trị lặp lại 3-4 tháng hoặc theo hướng dẫn của nha sĩ. Khi sử dụng ngăn ngừa sâu răng cho phần răng còn lại của người đeo răng giả, gel có thể dược chải lên bề mặt khớp nối của hàm giả trước khi deo răng giả lên.
Điều trị viêm răng: Lấy 2,5 cm gel lên bàn chải đánh răng đã làm ẩm, chải toàn bộ hàm răng, 1-2 lần/ngày trong khoảng một phút.
Trẻ em và người già:
Trẻ em trên 12 tuổi và người già: dùng như với người lớn.
Trẻ em dưới 12 tuổi: hiệu quả và tính an toàn của thuốc dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được chứng minh. Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi trừ khi có chi định của bác sĩ chuyên khoa
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với Chlorhexidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thuốc chỉ dùng cho niêm mạc miệng. Không được nuốt. Tránh rây thuốc lên mắt và tai. Nếu để thuốc tiếp xúc với mắt, hãy rửa ngay bằng nước sạch.
Trong trường hợp bị đau, sưng hoặc kích ứng vùng miệng, ngừng điều trị và hỏi ý kiến bác sĩ.
Chlorhexidin tưong kị với các chất anion thường có trong các loại kem đánh răng thông thường. Vì vậy, nên sử dụng chúng trước khi dùng gel Chlorhexidin (súc miệng và rửa bàn chải đánh răng giữa các lần sử dụng) hoặc dùng vào một thời điếm khác trong ngày.
Trong trường hợp sưng, khó thở, ngừng sử dụng sản phẩm và có biện pháp điều trị phù hợp. Thuốc có thế gây rối loạn vị giác tạm thời và cảm giác tê tê, ngứa ran hoặc cảm giác nóng, bỏng lưỡi khi sử dụng lần đầu. Những biểu hiện này thường giảm trong những lần dùng sau. Nếu tình trạng này kéo dài dai dẳng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
Thuốc có thể gây đổi màu răng và lưỡi tạm thời. Điều này có thể ngăn ngừa bằng cách hạn chế sử dụng các chất có khả năng tạo màu trong chế độ ăn uống như trà, cà phê hoặc rượu vang đỏ. Trong trường hợp dùng răng giả, có thế được ngăn ngừa bằng cách làm sạch bằng chất làm sạch răng giả chuyên dụng. Trong một số trường hợp, điều trị chuyên khoa (tay và đánh bóng) có thể được dùng để loại bỏ vết màu trên răng hoàn toàn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Không có bằng chứng về bất kỳ tác dụng phụ nào đối với thai nhi khi sử dụng Chlorhexidin gluconat trong thai kỳ hoặc ở trẻ sơ sinh trong thời gian bú sữa mẹ. Do đó, thuốc có thê sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không có bằng chứng về bất kỳ tác dụng phụ nào đối với thai nhi khi sử dụng Chlorhexidin gluconat trong thai kỳ hoặc ở trẻ sơ sinh trong thời gian bú sữa mẹ. Do đó, thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Bảng tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR <1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
Hệ tiêu hóa:
Rất thường gặp: Lưỡi trắng.
Thường gặp: Khô miệng.
Hệ thần kinh:
Thường gặp: mất vị giác, chứng đau lưỡi, chứng dị cảm, tê miệng.
Ngoài ra có thế gặp các tác dụng không mong muốn khác (theo các báo cáo hậu marketing) như:
Tiêu hóa
Lưỡi, răng bị đổi màu tạm thời. Biểu hiện này mất di khi ngừng sử dụng thuốc.
Kích ứng miệng, sưng phồng / sưng niêm mạc miệng, sưng tuyến mang tai.
Miễn dịch
Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các tác dụng mong muốn thường nhẹ và chỉ xuất hiện tại chỗ.
Trong trường họp sưng, khó thở, ngừng sử dụng sản phẩm và có biện pháp điều trị phù hợp. Thuôc có the gây rối loạn vị giác tạm thời và cảm giác tê tê, ngứa ran hoặc cảm giác nóng, bỏng lưỡi khi sử dụng lần đầu. Những biểu hiện này thường giảm trong những lần dùng sau. Nếu tình trạng này kéo dài dai dắng, cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Thuốc có thể gây đổi màu răng và lưỡi tạm thời. Điều này có thể ngăn ngừa bằng cách hạn chế sử dụng các chất có khả năng tạo màu trong chế độ ăn uống như: trà, cà phê.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chlorhexidin tương kị với các dẫn chất anion. Vì vậy, tránh dùng đồng thời với các thuốc sát khuẩn khác, đặc biệt là các thuốc sát khuẩn là dẫn chất anion
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa ghi nhận các trường hợp quá liều khi sử dụng thuốc.
Nếu vô tình nuốt phải thuốc: Chlohexidin ít được hấp thu khi uống. Các tác dụng toàn thân hiếm khi xảy ra ngay cả khi nuốt phải một lượng lớn thuốc. Tuy nhiên nên rửa dạ dày bằng việc sử dụng sữa, trứng sống, gelatin hoặc xà bông nhẹ. Sử dụng các biện pháp hỗ trợ nếu cần.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc sát khuẩn miệng tại chỗ.
Mã ATC: A01AB03
Chlorhexidin có hiệu quả trên nhiều loại vi khuẩn Gram âm, Gram dương, nấm men, nấm da và virus nhóm lipophilic. Thuốc có hiệu quả trên một loạt các tác nhân gây bệnh răng miệng quan trọng, do đó có hiệu quả trong việc điều trị nhiều bệnh nha khoa thông thường
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng: Clorhexidin là một cation, hoạt tính kháng khuấn của thuốc là do lực hút giữa clorhexidin mang điện tích dương và màng tế bào vi khuấn mang điện tích âm. Clorhexidin bị hút bám trên bề mặt tế bào các vi khuấn nhạy cảm thành một phức chất bền vững có chứa phosphat. Phức chất này phá vỡ toàn bộ màng tế bào vi khuấn. Ớ nồng độ thấp, thuốc có tác dụng kìm khuấn. Ớ nồng độ cao, thuốc diệt khuấn không hồi phục. Không giống như các chất khử khuấn chứa iod, hoạt tính kháng nhiễm của clorhexidin không bị giảm khi có các chất hữu cơ như máu. Khi dùng tại chỗ (như trên da, khoang miệng), clorhexidin có tác dụng kháng nhiễm kéo dài, ngăn cản vi khuấn nhạy cảm tăng trưởng trở lại.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Do có tính chất của nhóm cation, Chlorhexidin liên kết mạnh với da, niêm mạc và các mô khác, và vì vậy rất kém hấp thu. Không phát hiện được nồng độ thuốc trong máu khi dùng cho niêm mạc miệng
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Hydroxypropylcellulose, Sodium acetate, Hydrogenated Polyoxyl Castor Oil, Levomenthol, Sorbitol 70%, Ethanol 96%, Nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam