Pyridoxine (Vitamin B6) – Vitamin B6 Hadiphar/Vitamin B6 – HT

Thuốc Vitamin B6 Hadiphar, Vitamin B6 – HT là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vitamin B6 Hadiphar, Vitamin B6 – HT (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pyridoxine (Pyridoxamine / Pyritinol / Vitamin B6)

Phân loại: Thuốc vitamins nhóm B.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs), thuốc đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11HA02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vitamin B6, Vitamin B6 – HT

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao đường: 10mg, 100 mg.

Thuốc tham khảo:

VITAMIN B6 100
Mỗi viên nén có chứa:
Pyridoxin hydroclorid …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VITAMIN B6 – HT
Mỗi viên nén có chứa:
Pyridoxin hydroclorid …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị thiếu hụt vitamin B6 do thuốc gây nên (thiếu hụt vitamin B6 có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bảo sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi).

Phòng và điều trị nhiễm độc do cycloserin.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Điều trị thiếu hụt vitamin B6 do thuốc gây nên: 1 – 2 viên/ngày dùng trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 1 viên/ngày dùng trong 2 – 3 tuần.

Điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: 2 – 6 viên/ngày, chia 2 -3 lần/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển, phải xem xét cách điều trị khác.

Phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin: 1 – 3 viên/ngày, chia 1 – 3 lần/ngày,

Điều trị quá liều cycloserin: 3 viên/ ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với pyridoxin.

4.4 Thận trọng:

Chưa có thông tin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại.

US FDA pregnancy category: A

Thời kỳ mang thai:

Dùng liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

Thời kỳ cho con bú:

Dùng liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngọai vi nặng tiến triển tử dáng đi không vững, tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể phục hồi khi ngừng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Pyridoxin hydroclorid làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson. Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40 -50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh. Pyridoxin có thể làm giảm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin..

Cơ chế tác dụng:

Vitamin B6 là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma- aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Pyridoxin hydroelorid được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dữ trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose ,Tinh bột mỳ, PVP, Nước tinh khiết, Talc, Magnesi stearat, đường trắng, Erythrosine, titan dioxyd, parafin, vđ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Để ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Vitamin B6 – HT do Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM