Paclitaxel – Hepargitol/Radicel

Thuốc Hepargitol , Radicel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Hepargitol , Radicel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paclitaxel

Phân loại: Thuốc chống ung thư, thuộc nhóm taxan.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01CD01.

Biệt dược gốc: Anzatax

Biệt dược: Hepargitol , Radicel

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền 30mg/5ml; 100 mg/16,7ml; 150mg/25ml.

Thuốc tham khảo:

RADICEL 30
Mỗi 5ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

RADICEL 100
Mỗi 16,67ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

RADICEL 150
Mỗi 25ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 150 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

HEPARGITOL 30
Mỗi 5ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Paclitaxel được dùng đơn độc hoặc dùng kết hợp trong điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú hoặc ung thư phổi.

Ung thư buồng trứng:

Trị liệu đầu tay ung thư buồng trứng tiến triển, phối hợp với cisplatin hoặc carboplatin.

Trị liệu thứ hai trong ung thư buồng trứng di căn khi liệu pháp thông thường với các anthracyclin và platinum đã thất bại hay bị chống chỉ định.

Ung thư vú:

Điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch dương tính: Dùng liên tiếp sau phác đồ điều trị chuẩn có chứa anthracyclin.

Điều trị ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn: Là trị liệu đầu tay khi phối hợp với một anthracyclin hoặc là trị hiệu thứ hai khi liệu pháp thông thường với các anthracyclin đã thất bại hoặc không thích hợp.

Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển: Trị liệu đầu tay khi phối hợp với cisplatin hoặc carboplatin.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Paclitaxel phải được pha loãng tới nồng độ là 0,3-1,2 mg/ml trước khi truyền.

Việc pha thuốc để truyền tĩnh mạch phải do người có kinh nghiệm tiến hành, ở một phòng thích hợp. Khi pha thuốc cần phải mang găng tay và tiến hành thận trọng để tránh thuốc tiếp xúc với da và niêm mạc. Nếu da bị tiếp xúc với thuốc thì phải cọ rửa kỹ da bằng nước và xà phòng; nếu niêm mạc bị tiếp xúc với thuốc thì phải dùng nước súc rửa thật kỹ. Việc pha thuốc phải đảm bảo vô khuẩn.

Có thể dùng các dung dịch sau để pha loãng: Natri clorid 0,9%, glucose 5%, hỗn hợp natri clorid 0,9 % và glucose 5% hoặc hỗn hợp glucose 5% và Ringer.

Chỉ dùng các lọ, chai truyền làm bằng thủy tinh, polypropylen hay polyolefin. Bộ dây truyền phải được làm bằng polyethylen. Không dùng dụng cụ làm từ vật liệu PVC (polyvinyl clorid) vì chất dẻo PVC có thể bị phá hủy và giải phóng di – (2 – ethyl – hexyl) phtalat (DEHP) khi tiếp xúc với paclitaxel.

Tiến hành truyền dịch ngay hoặc trong vòng 3 giờ sau khi pha xong. Không để dịch truyền đã pha vào tủ lạnh.

Trong quá trình pha chế, dịch truyền có thể trở nên hơi đục. Khi truyền nên cho dịch chảy qua một bầu lọc có lỗ lọc không lớn hơn 0,22 μm trên đường truyền. Điều này không ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.

Một số hiếm trường hợp thấy có cặn lắng trong quá trình truyền paclitaxel, thường vào cuối giai đoạn truyền trong 24 giờ. Để làm giảm nguy cơ này phải sử dụng paclitaxel càng sớm càng tốt sau khi pha và trong quá trình truyền tránh làm rung hay lắc chai dịch truyền quá nhiều. Phải quan sát kỹ chai dịch truyền trong thời gian truyền và phải ngưng truyền nếu thấy xuất hiện cặn lắng.

Liều dùng:

Trị liệu đầu tay ung thư buồng trứng: Truyền tĩnh mạch paclitaxel với liều 135 mg/m² trong 24 giờ hoặc 175 mg/m² trong 3 giờ, sau đó dùng cisplatin.

Trị liệu thứ hai ung thư buồng trứng, điều trị hỗ trợ ung thư vú và trị liệu thứ hai ung thư vú: Truyền tĩnh mạch paclitaxel với liều 175 mg/m² trong 3 giờ.

Trị liệu đầu tay ung thư vú khi dùng phối hợp với doxorubicin: Truyền tĩnh mạch paclitaxel với liều 220 mg/m² trong 3 giờ, dùng sau doxorubicin 24 giờ.

Điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển: Truyền tĩnh mạch paclitaxel với liều 135 mg/m² trong 24 giờ hoặc 175 mg/m trong 3 giờ, sau đó dùng ciplastin.

Với tất cả các chỉ định trên:

Khoảng cách giữa hai đợt điều trị là 3 tuần.

Chỉ dùng liều mới khi số lượng bạch cầu hạt trung tính lớn hơn 1,5 x 10^9/lít (1.500/mm³) và số lượng tiểu cầu lớn hơn 100 x 10^9/lít (100.000/mm³).

Ở người bệnh có số lượng bạch cầu hạt bị giảm nặng (dưới 0,5 x 10^9/ít) (500/mm³) trong quá trình điều trị dài hơn bằng paclitaxel thì nên giảm 20% liều dùng.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu cremophor.

Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1500/mm³ (1,5 x 10^9/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động.

4.4 Thận trọng:

Người có rối loạn hoặc suy chức năng gan, người có bệnh tim.

Người quá mẫn với cremophor. Thành phần cremophor trong sản phẩm có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sắn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Hiện chưa phát hiện paclitaxel có ảnh hưởng lên các khả năng này. Khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị suy giảm do thành phần ethanol có trong sản phẩm.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Theo nguyên tắc chung, không được dùng hóa trị liệu để điều trị ung thư trong khi mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu. Cần phải cân nhắc thật kỹ giữa nguy cơ đối với thai nhi và lợi ích cũng như nguy cơ đối với người mẹ. Paclitaxel độc đối với phôi và bào thai, và làm giảm khả năng sinh sản của chuột cống.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ nồng độ paclitaxel trong sữa mẹ. Do đó tránh dùng paclitaxel khi đang cho con bú hoặc phải ngừng nuôi con bằng sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tất cả các người bệnh dùng paclitaxel đều bị rụng tóc. Gần 90% bị suy tủy.

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn như sung huyết, ngoại ban (39%), kém ăn (25%), phù ngoại biên (10%).

Máu: Suy tủy, giảm nặng bạch cầu trung tính, tới dưới 500/mm3 (27%), giảm tiểu cầu (6%), thiếu máu với Hb < 80 g/lít (62%) trong đó 6% có thể chuyển thành thiếu máu nặng.

Tuần hoàn: Hạ huyết áp không biểu hiện triệu chứng (22%), giảm nhịp tim không biểu hiện triệu chứng (3%).

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn (44%), ỉa chảy (25%), đa tiết chất nhờn (20%), táo bón (18%), tắc ruột (4%).

Da: Rụng tóc (>90%), kích ứng tại nơi truyền thuốc (4%).

Gan: Tăng transaminase huyết thanh lên tới hơn 5 lần so với bình thường (5%), tăng photphatase kiềm lên hơn 5 lần (5%) và tăng mạnh bilirubin huyết thanh (1%).

Cơ – xương: Ðau cơ, đau khớp (54%) trong đó 12% là rất nặng.

Khác: Nhiễm khuẩn (18%).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn, như tụt huyết áp, phù mạch, khó thở, nổi mày đay toàn thân.

Tuần hoàn: Blốc nhĩ – thất, ngất, tụt huyết áp kèm hẹp động mạch vành.

Máu: Giảm nặng bạch cầu trung tính tới dưới 500/mm3 không kèm theo sốt (27%) và kéo dài tới 7 ngày hoặc lâu hơn (1%). 1% số người bệnh bị giảm tiểu cầu có số lượng tiểu cầu dưới 50.000/mm3 ít nhất là 1 lần trong quá trình điều trị.

Thần kinh: Bệnh thần kinh có thể xuất hiện tùy theo liều dùng và có liên quan tới tích lũy thuốc.

Dự phòng quá mẫn trước khi điều trị

Do có nguy cơ gây đáp ứng phản vệ, nên cần có bước chuẩn bị điều trị bằng glucocorticoid và kháng histamin (thuốc kháng thụ thể H1 và H2) trước khi dùng paclitaxel cũng như sẵn sàng để điều trị những đáp ứng phản vệ nguy hiểm tới tính mạng. Người bệnh cần phải được chuẩn bị trước như sau:

Prednisolon: 30 – 40 mg (6 – 8 viên, 5 mg/viên), uống 12 giờ và 6 giờ trước khi truyền paclitaxel, cộng với thuốc kháng thụ thể H1 ví dụ Clemastin: truyền tĩnh mạch 2 mg trước khi truyền paclitaxel 30 – 60 phút (có thể dùng các thuốc kháng histamin khác), cộng với cimetidin (300mg) hay ranitidin (50 mg): truyền tĩnh mạch 30 – 60 phút trước khi truyền paclitaxel.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tất cả phương tiện và thuốc men cần thiết cho cấp cứu hồi sức (adrenalin, corticoid, oxygen, dịch truyền, máy trợ tim – hô hấp…) cần phải sẵn sàng.

Trong trường hợp có bệnh thần kinh gây rối loạn vận động thì phải ngừng thuốc.

Có thể tiếp tục dùng thuốc cho người bệnh bị blốc nhĩ – thất cấp I và phải theo dõi điện tâm đồ. Ở người bệnh có rối loạn dẫn truyền nặng hơn thì phải ngừng dùng paclitaxel và cần điều trị trợ tim thích hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Với các chất chống ung thư khác, các tương tác thuốc có thể xảy ra tùy theo thuốc được sử dụng kết hợp với paclitaxel. Cisplatin (thường được dùng sau paclitaxel) nếu dùng trước sẽ làm giảm sự đao thải paclitaxel qua thận từ 20 đến 25%, và làm tăng sự ức chế tủy xương. Dùng paclitaxel với doxorubicin sẽ làm tăng nồng độ trong máu của doxorubicin, tăng hiệu quả chống ung thư nhưng cũng làm tăng tác dụng không mong muốn trên tim.

Paclitaxel có thể tăng mức độ/nồng độ điều trị khi sử dụng cùng với các chất gây giảm khả năng chuyển hóa hoặc thải trừ trong cơ thể, đặc biệt các chất ức chế, hoặc các chất cạnh tranh chuyển hóa qua isoenzym CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 và cytochrom P450. Trên in vitro, ketoconazol, verapamil, diazepam, quinidin, dexamethason, cyclosporin, teniposid, etoposid, và vincristin, các chất ức chế protease ức chế sự chuyển hóa và thải trừ của paclitaxel.

Ngược lại, các thuốc cảm ứng cytochrom P450 hoặc isoenzym CYP2C8, CYP2C9, CYP3A4 sẽ làm giảm nồng độ của paclitaxel trong máu, như các thuốc chống co giật phenobarbital, phenytoin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều paclitaxel. Những biến chứng đầu tiên của việc quá liều có thể bao gồm suy tủy, gây độc thần kinh ngoại vi và viêm niêm mạc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Paclitaxel, hoạt chất có trong vỏ cây thông đỏ Taxux brevifolia, là một thuốc chống ung thư. Paclitaxel làm tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin tạo thành các vi quản và làm ổn định các vi quản do ức chế quá trình giải trùng hợp. Sự ổn định này ức chế sự tổ chức lại thường của mạng vi quản rất quan trọng ở gian kỳ của quá trình phân bào giảm nhiễm, và cả với hoạt động của ty lạp thể. Paclitaxel cũng gây tạo thành các cấu trúc bất thường trong các vi quản trong quá trình phân bào.

Cơ chế tác dụng:

Paclitaxel làm tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin tạo thành các ống vi thể và làm ổn định các ống vi thể sẵn có do ức chế quá trình giải trùng hợp. Do đó, ức chế sự tái cấu trúc bình thường của mạng ống vi thể rất quan trọng ở gian kỳ của quá trình phân bào và cả với hoạt động của ty lạp thể. Paclitaxel cũng gây tạo thành các cấu trúc bất thường trong các ống vi thể trong quá trình phân bào, kết quả là phá vỡ các nhiễm sắc thể. Tuy chưa được nghiên cứu kỹ nhưng do cơ chế tác dụng của nó, paclitaxel được coi là chất gây ung thư và độc đối với gen. Paclitaxel có thể ức chế sự tăng sinh tế bào và điều hòa đáp ứng miễn dịch.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều được truyền vào tĩnh mạch và giảm theo đồ thị có 2 pha. Tỷ lệ gắn với protein là 89% (in vitro). Ở giai đoạn ổn định, thể tích phân bố là 5 – 6 lít/kg thể trọng (68 – 162 ml/m2), cho thấy thuốc khuếch tán nhiều ra ngoài mạch và/hoặc gắn nhiều với các thành phần của mô. Nửa đời trong huyết thanh là 6 – 13 giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch, có khoảng 2 – 13% lượng thuốc được thải qua nước tiểu dưới dạng ban đầu, như vậy là ngoài thận còn có những đường đào thải khác. Trên động vật thí nghiệm, paclitaxel được chuyển hóa tại gan. Ðộ thanh thải dao động từ 0,3 đến 0,8 lít/giờ/kg (hay 6,0 – 15,6 lít/giờ/ m2).

Nồng độ thuốc trong huyết tương tỷ lệ thuận với liều được truyền vào tĩnh mạch và giảm theo đồ thị có 2 pha. Thuốc phân bố rộng vào các mô và dịch cơ thể, có thể bị ảnh hưởng bởi liều và thời gian truyền. Tỷ lệ gắn với protein là 89% (in vitro) và không bị thay đổi khi dùng cùng với cimetidin, ranitidin, dexamethason, hoặc diphenhydramin. Ở giai đoạn ổn định, thể tích phân bố là 5 – 6 lít/kg thể trọng, thể tích phân bố của người tiêm truyền từ 1 đến 6 giờ là 67,1 lít/m2 và của người tiêm truyền 24 giờ là 227 đến 688 lít/m2, cho thấy thuốc khuếch tán nhiều ra ngoài mạch và/hoặc gắn nhiều với các thành phần của mô. Nửa đời trong huyết thanh là 6 – 13 giờ, nếu thời gian tiêm truyền là 1 đến 6 giờ, nửa đời thải trừ là 6,4 giờ; nếu thời gian tiêm truyền từ 24 giờ trở lên, nửa đời thải trừ là 15,7 đến 52 giờ. Sau khi truyền tĩnh mạch, có khoảng 2 – 13% lượng thuốc được thải qua nước tiểu dưới dạng ban đầu, như vậy là ngoài thận còn có những đường đào thải khác (đào thải qua phân ~ 70%, trong đó 5% là dạng chưa chuyển hóa). Paclitaxel được chuyển hóa tại gan thông qua Cytochrom P450; isoenzyrm. CYP2C8 và CYP3A4, và tạo ra chất chuyển hóa chủ yếu là 6α-hydroxypaclitaxel. Độ thanh thải dao động từ 0,3 đến 0,8 lít/giờ/kg (hay 6,0 – 15,6 lít/giờ/ m2). Độ thanh thải khi thời gian truyền từ 1 đến 6 giờ là 5,8 đến 16,3 lít/giờ/m2 và trương trường hợp tiêm truyền trong 24 giờ là 14,2 đến 17,2 lít/giờ/m2.

Với chế phẩm nano paclitaxel liên kết với albumin, thể tích phân bố và độ thanh thải tăng lên đáng kể (45-55%) so với dạng quy ước. Ngoài ra, tỷ lệ paclitaxel tự do trong máu cũng cao hơn so với dạng thông thường.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Cremophor RH 40, Ethanol….Vừa đủ 25 ml.

6.2. Tương kỵ :

Do trong thành phần tá dược của thuốc có chứa huile de ricin polyoxyethylene, không nên pha loãng, bảo quản hay chứa thuốc trong các dụng cụ plastic loại PVC (vì có thể phóng thích DEHP).

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Hepargitol 100 do Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco. sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM