Snake venom antisera (Huyết thanh kháng nọc rắn) – SAV-Tri

Thuốc Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre tinh chế (SAV-Tri) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre tinh chế (SAV-Tri) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Snake venom antisera (Huyết thanh kháng nọc rắn)

Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch.

Nhóm pháp lý: Vắc-xin/Sinh phẩm y tế

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J06AA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre tinh chế (SAV-Tri)

Hãng sản xuất : Viện Vắc xin và sinh phẩm Y tế

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre (Trimeresurus albolabris) tinh chế là một dung dịch không màu hoặc có màu vàng nhạt, có nguồn gốc từ máu ngựa chứa kháng thể kháng nọc rắn lục tre.

Hộp 10 lọ, mỗi lọ có hiệu giá 1000 LD50

Thuốc tham khảo:

SAV-TRI

Mỗi lọ thuốc tiêm có chứa:

Huyết thanh kháng nọc rắn lục tre tinh chế

………………………….

1000 LD50

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị rắn độc cắn khi có biểu hiện rõ nhiễm độc toàn thân hoặc có biểu hiện tại chỗ.

Điều trị rắn cắn

Điều trị rắn cắn thường bao gồm các biện pháp chăm sóc hỗ trợ và theo dõi chức năng sống. Trong trường hợp có dấu hiệu nhiễm độc toàn thân, huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu là cách điều trị hiệu quả nhất. Không nên rạch vết cắn, hút nọc độc và garo vết rắn cắn. Trong hầu hết các trường hợp, vết rắn cắn nên được để bất động và chuyển bệnh nhân đến trung tâm y tế cùng với con rắn (nếu được). Nếu suy hô hấp xảy ra thì nên garo vết thương để làm chậm sự nhiễm độc thần kinh và tùy vào loại rắn cắn mà có các biện pháp điều trị phù hợp.

Nếu không thông thạo cách điều trị đúng rắn hổ lục cắn, bác sĩ lâm sàng phải hỏi ý kiến Trung tâm chống độc và/hoặc chuyên gia có kinh nghiệm khác (ví dụ, nhà nghiên cứu bò sát ở một vườn thú lớn hoặc ở một trường đại học) để có lời khuyên về điều trị nhiễm nọc rắn độc. Khi đã dùng huyết thanh kháng nọc rắn rồi, vẫn không thể bỏ các biện pháp điều trị nhiễm nọc độc rắn khác. Bác sĩ lâm sàng phụ trách điều trị người bệnh nhiễm nọc rắn độc phải biết rõ các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm nọc độc rắn, các phương pháp sơ cứu hiện hành và liệu pháp hỗ trợ chung đối với rắn độc cắn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thử phản ứng mẫn cảm trước khi tiêm bằng cách pha loãng thành dung dịch 1%, tiêm trong da 0,1 ml, sau 15 phút nếu đường kính quầng đỏ xung quanh vùng tiêm dưới 1 cm là phản ứng âm tính.

Đường tiêm: huyết thanh được tiêm bắp thịt, tiêm chậm vào tĩnh mạch , cứ sau 1 giờ tiêm 1 lọ cho đến lúc triệu chứng nhiễm độc được cải thiện.

Liều dùng:

Liều điều trị: tùy mức độ nhiễm độc và trạng thái của bệnh nhân để bác sĩ điều trị lựa chọn liều thích hợp ( có thể từ 1 đến nhiều lọ).

4.3. Chống chỉ định:

Những bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ do các loại huyết thanh có nguồn gốc từ máu ngựa. Trong những trường hợp này cần dùng kèm thuốc kháng Histamin và chuẩn bị sẵn các thuốc chống sốc khác.

4.4 Thận trọng:

Khi thử phản ứng mẫn cảm, nếu dương tính thì dùng phương pháp thoát mẫn cảm theo cách của Besredka như sau: Tiêm dưới da 0,5 ml dung dịch 1% huyết thanh, theo dõi 15 phút nếu không thấy phản ứng thì tiêm 0,1ml huyết thanh không pha loãng, sau 15 phút nếu không có phản ứng thì tiêm hết phần còn lại. Trường hợp cần thiết có thể dùng thuốc kháng Histamin trước khi tiêm. Luôn có sẵn thuốc và phương tiện chống sốc.

Không quá lạm dụng dùng SAV khi chức năng sống (sinh lý, sinh hóa) của bệnh nhân đã hồi phục bình thường.

Nếu tiền sử bệnh nhân có dị ứng với các huyết thanh nguồn gốc ngựa thì khi dùng cần chuẩn bị các thuốc kháng Histamin và chống sốc để sẵng sàng cấp cứu.

Không dùng SAV để tiêm dự phòng.

Bệnh nhân đến quá trễ có thể tác dụng kém hiệu quả.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có chống chỉ định cho người mang thai khi cần phải chỉ định.

Thời kỳ cho con bú:

Không có chống chỉ định dùng huyết thanh kháng nọc rắn đối với phụ nữ trong thời kỳ cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những người có cơ địa dị ứng hay đã dùng huyết thanh nhiều lần thường có nguy cơ dị ứng với huyết thanh như nổi mề đay, ngứa, phù, viêm thận, trường hợp nặng có thể bị choáng, sốc phản vệ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu phản ứng mẫn cảm tức thì trầm trọng xảy ra, phải ngừng ngay huyết thanh, ít nhất là tạm thời, và điều trị người bệnh bằng liệu pháp thích hợp (dùng epinephrin, thuốc kháng histamin, dịch truyền tĩnh mạch, duy trì hô hấp). Để giảm bớt nguy cơ phản ứng quá mẫn có thể tiến hành giải mẫn cảm cho người bệnh. Các phản ứng mẫn cảm tức thì thường có thể được điều trị bằng cách ngưng tạm thời huyết thanh kháng nọc rắn, hoặc chỉ dùng với tốc độ chậm hơn và phối hợp thêm một thuốc kháng histamin và/hoặc epinephrin. Nếu ngừng tạm thời huyết thanh kháng nọc rắn rồi sau đó dùng lại, thì sẽ bắt đầu với tốc độ chậm hơn.

Mặc dù hiệu lực của corticosteroid không được xác định một cách rõ ràng nhưng corticosteroid cũng thường được dùng để điều trị các phản ứng của bệnh huyết thanh. Bệnh nhân nên được theo dõi 2 – 3 tuần để phát hiện các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng quá mẫn muộn hay bệnh huyết thanh. Điều trị trước bệnh nhân với epinephrin liều thấp, tiêm dưới da và các thuốc kháng histamin có thể giảm tỷ lệ xảy ra sốc phản vệ và các phản ứng bất lợi khác. Cách xử trí này dù đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế lâm sàng nhưng vẫn còn là vấn đề gây tranh cãi.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Việc điều trị với các thuốc chẹn beta-adrenergic, gồm cả thuốc chọn lọc trên tim, sẽ làm tăng mức độ nặng của phản vệ cấp tính.

Phản vệ có thể bị kéo dài và kháng với liệu pháp thông thường ở người bệnh dùng thuốc chẹn beta-adrenergic. Các tác dụng điều trị của epinephrin và các thuốc tăng cường adrenergic khác có thể bị thay đổi, và có thể phải dùng những liều lớn hơn liều thường dùng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Huyết thanh kháng nọc rắn là huyết thanh chứa các globulin có khả năng trung hoà đặc hiệu một loại nọc rắn lấy được từ huyết thanh ngựa khoẻ mạnh đã được miễn dịch với loại nọc rắn đó (huyết thanh kháng nọc rắn đơn giá) hoặc với một số loại nọc rắn (huyết thanh kháng nọc rắn đa giá).

Có nhiều loại nọc rắn tuỳ theo loài rắn và tuỳ theo vùng địa lý mà chúng cư trú. Do đó cần phải dùng một huyết thanh đặc hiệu đối với một hoặc nhiều loại nọc độc. Nọc độc của rắn hổ mang (Cobra) thường có độc tố thần kinh gây ức chế các trung tâm thần kinh.

Có nhiều loại huyết thanh kháng nọc rắn được điều chế ở các vùng trên thế giới. Điều quan trọng là cần dùng huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu phù hợp với loại rắn độc đã cắn.

Cơ chế tác dụng:

HTMD là đưa vào cơ thể một lượng kháng thể có nguồn gốc từ người hoặc từ động vật, giúp cho cơ thể có ngay KT đặc hiệu chống các mầm bệnh tương ứng, hoặc hỗ trợ điều trị và điều trị thay thế trong một số trường hợp.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

N- protein ≤ 150mg/ml

Total protein ≤ 15 g%

Sodium chloride 0,85 -0,9 %

Merthiolate ≤ 0,01%

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Ở nhiệt độ +2oC đến +8oC, tránh đông đá.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM