Nevirapine (NVP)

Thuốc Nevirapine (NVP) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nevirapine (NVP) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nevirapine (NVP)

Phân loại: Thuốc kháng virus. Thuốc điều trị HIV

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AG01.

Brand name: Viramune, Viramune XR

Generic : Nevirapine (NVP), Nevimune, NeviAPC, Nerapin, Pharbavir, Nevula , Becovira, Eduar, Nevirapine Stada, Nevirastad, Nevirapine Tablets USP , Nevirapin – BVP

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 200 mg; 400mg.

Viên nén giải phóng chậm 100mg

Hỗn dịch uống 10 mg/ml. Lọ 240 ml.

Thuốc tham khảo:

NEVI APC 200
Mỗi viên nén có chứa:
Nevirapine …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus để điều trị nhiễm HIV typ 1.

Dự phòng truyền bệnh từ mẹ mắc HIV – 1 sang con.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Phải dùng thuốc liên tục và uống thuốc đúng giờ, nếu quên uống thuốc đúng giờ thì uống ngay khi nhớ lại. Nếu đã sát với giờ uống lần sau thì bỏ qua liều bị quên. Không uống chập hai liều một lúc. Nếu ngừng thuốc trên 7 ngày thì khi dùng lại phải uống liều thấp (người lớn: 200 mg mỗi ngày trong 14 ngày; trẻ nhỏ 15 – 30 ngày tuổi: 5 mg/kg; trẻ trên 1 tháng tuổi: 120 mg/m2), phải thận trọng khi tăng liều.

Trong điều trị HIV/AIDS phải phối hợp nevirapin với các thuốc kháng retrovirus khác, vì dùng nevirapin đơn độc dẫn đến kháng thuốc rất nhanh.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ trên 13 tuổi và: 200 mg, ngày một lần trong 14 ngày đầu tiên; sau đó tăng lên 200mg ngày hai lần nếu không bị phát ban.

Trẻ em

Đề phòng lây từ mẹ sang con: Cho phụ nữ mang thai uống 1 liều duy nhất 200 mg nevirapin trước khi chuyển dạ hoặc uống 4 giờ trước khi mổ lấy thai.

Trẻ sơ sinh 2 mg/kg uống 1 liều duy nhất trong vòng 72 giờ khi sinh.

Trẻ nhỏ 15 – 30 ngày tuổi: 5 mg/kg ngay uống 1 lần trong 14 ngày; sau đó (nếu không phát ban) 120 mg/m2/lần, ngày uống 2 lần trong 14 ngày;sau đó 200 mg/m2/lần, ngày uống 2 lần.

Trẻ từ 1 tháng đến 13 tuổi: 120 mg/m2/lần, ngày uống 2 lần trong 14 ngày đầu, sau đó ( nếu không phát ban) 200 mg/m2/lần, ngày uống 2 lần. Không dùng liều quá 400 mg/ngày.

Liều cho các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:

Suy gan: Suy gan nhẹ và vừa không cần điều chỉnh liều. Nếu suy gan nặng, có nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.

Suy thận: Suy thận từ nhẹ đến nặng không gây biến đối nhiều về được động học. Tuy nhiên ở suy thận giai đoạn cuối, cần phải làm thẩm phân, có thể phải điều chỉnh liều.

Người cao tuổi: Người cao tuổi (trên 65 tuổi) chưa được nghiên cứu

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với nevirapin hoặc với một thành phần của chế phẩm.

Bệnh nhân đã phải ngừng dùng nevirapin do bị phản ứng với thuốc (dị ứng nặng biểu hiện ở da có kèm theo các triệu chứng toàn thân, có triệu chứng bị viêm gan do nevirapin), bệnh nhân có suy gan nặng hoặc bệnh nhân có nồng độ ALAT hoặc ASAT cao trên 5 lần giá trị bình thường hoặc bệnh nhân có triệu chứng rối loạn chức năng gan với nồng độ men gan tăng trên 5 lần giá trị bình thường trong lần dùng nevirapin trước dó và các rối loạn chức năng này tái xuất hiện nhanh chóng khi dùng lại nevirapin..

4.4 Thận trọng:

Phải hết sức thận trọng khi dùng nevirapin cho người bệnh bị suy gan nhẹ hoặc vừa; người bệnh bị suy thận.

Phụ nữ và người bệnh có số lượng tế bào CD4+ cao (nữ có CD4 > 250 tế bào/ml và nam > 400 tế bào/ ml) dễ bị nguy cơ gan ngộ độc. Phải giám sát chức năng gan cách 2 tuần 1 lần trong 2 tháng đầu điều trị, làm lại vào lúc 3 tháng và sau đó cách 3 – 6 tháng 1 lần. Phải ngừng ngay nevirapin nếu thấy các triệu chứng bất thường vừa hoặc nặng của gan.

Nevirapin không có tác dụng chống lây nhiễm virus HIV từ người nhiễm bệnh sang người khác. Bởi vậy người bệnh được điều trị bằng nevirapin vẫn phải áp dụng các biện pháp thích hợp để tránh lây nhiễm virus sang người khác (không cho máu, sử dụng bao cao su …). Trong 8 tuần đầu điều trị, phải theo dõi chặt các phản ứng nặng ở da. Nếu có, phải ngừng thuốc ngay.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo liên quan. Tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ, nhức đầu, do đó nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có dữ liệu trên phụ nữ mang thai. Thuốc qua được nhau thai. Không dùng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ. Có thể có lợi ích hơn nguy cơ khi dùng trong 3 tháng thứ hai và ba thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc được bài tiết qua sữa. Phụ nữ nhiễm HIV sau khi sinh con có thể dùng nevirapin. Có thể cho con bú trong 6 tháng đầu khi mới sinh nếu không có thức ăn an toàn thay thế sữa mẹ. Phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây nhiễm sang con.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Mệt mỏi, buồn ngủ, nhức đầu.

Da: Phát ban thường xuất hiện trong 5 tuần đầu dùng thuốc, ngứa.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng.

It gặp, 1/1000 < ADR < 1/1000

Phản ứng quá mẫn: Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch.

Huyết học: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt.

Thận: Rối loạn chức năng thận.

Tiêu hoá: Tiêu chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Phản vệ có thể nguy hiểm tới tính mạng: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử nhiễm độc da, hội chứng Lyell.

Nhiễm độc gan nặng: Viêm gan, hoại tử gan (thường xảy ra ở bệnh nhân nữ).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của thầy thuốc về chế độ liều và thời gian dùng thuốc, nhất là trong 14 ngày đầu điều trị. Điều trị các phẳn ứng bất lợi theo triệu chứng nếu cần.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nevirapin làm nồng độ các thuốc ức chế protease của HIV như indinavir, saquinavir giảm thấp hơn mức có tác dụng nhưng các chất ức chế protease không ảnh hưởng lên dược động học của nevirapin, không cần chỉnh liều khi dùng kết hợp nevirapin với các thuốc này.

Cimetidin làm tăng nồng độ nevirapin. Có thể cần phải điều chỉnh liều.

Nevirapin làm giảm nồng độ thuốc tránh thai uống có chứa estrogen. Cần chọn biện pháp tránh thai khác cho phụ nữ dùng nevirapin.

Nevirapin dùng đồng thời với ketoconazol làm giảm nồng độ ketoconazol, làm tăng vừa nồng độ nevirapin. Không nên dùng đồng thời hai thuốc này.

Các thuốc kháng sinh macrolid làm tăng nồng độ nevirapin. Có thể phải chỉnh liều.

Nevirapin làm giảm nồng độ methadon. Cần theo dõi bệnh nhân đang dùng methadon bắt đầu uống nevirapin, có thể phải điều chỉnh liều methadon ở bệnh nhân này.

Prednison làm tăng tỷ lệ bị phát ban trong 6 tuần đầu dùng nevirapin. Không nên kết hợp hai thuốc này.

Rifabutin làm tăng chuyển hóa nên làm giảm nồng độ của nevirapin xuống khoảng 16%; ngược lại, nevirapin làm chuyển hóa của rifabutin bị chậm lại và làm tăng nồng độ rifabutin. Cần điều chỉnh liều khi kết hợp hai thuốc này.

Rifampicin làm giảm nồng độ nevirapin xuống khoảng 37% dưới mức có tác dụng; ngược lại, nevirapin làm chuyển hóa của rifampicin bị chậm lại và làm tăng nồng độ rifampicin nên làm tăng độc tính của rifampicin. Chỉ kết hợp hai thuốc này nếu thật cần thiết và phải theo dõi chặt chẽ. Trong điều trị đồng nhiễm HIV và lao nên dùng kết hợp rifabutin và nevirapin.

Chế phẩm từ cỏ ban làm giảm nồng độ nevirapin xuống dưới mức có tác dụng và làm virus tăng kháng thuốc. Không nên kết hợp các chế phẩm này với nevirapin..

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong một số trường hợp quá liều, dùng liều từ 800 – 1800 mg/ngày trong vòng 15 ngày đã có những biểu hiện sau: Phù, hồng ban nút, suy nhược, sốt, nhức đầu, mất ngủ, buồn nôn, nổi ban da, chóng mặt, nôn, sút cân, thâm nhiễm phổi. Các triệu chứng trên giảm dần rồi mất khi ngừng thuốc.

Không có thuốc đặc trị quá liều. Điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nevirapin là thuốc ức chế enzym phiên mã ngược của HIV -1, không nucleosid.Thuốc gắn trực tiếp vào enzym phiên mã ngược của HIV-1 , ức chế không cạnh tranh  nhưng đặc hiệu với enzym phiên mã ngược của HIV-1,  nên làm giảm sự phát triển virus của HIV-1. Thuốc không gắn được vào enzym phiên mã ngược của HIV – 2 nên không có tác dụng trên HIV – 2.

Nevirapin gắn trực tiếp vào enzym polymerase phiên mã ngược của HIV-1; tuy không gắn trực tiếp vào vị trí xúc tác của enzym nhưng có tác dụng ngăn chặn các hoạt tính của ADN polymerase phụ thuộc ARN và ADN bằng cánh làm rối loạn vị trí xúc tác của enzym này, do đó cản trở sự nhân lên của virus. Thuốc không cạnh tranh với khuôn di truyền hoặc với nucleosid triphosphat. Thuốc không ức chế enzym ADN  polymerase alpha, beta, gamma hoặc delta của tế bào bình thường ở người, nên ít gây tác dụng độc lên tế bào.

Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm HIV-1, nhưng nếu chỉ được dùng đơn độc thì virus sẽ nhanh chóng kháng thuốc; đã thấy có hiện tượng kháng chéo giữa nevirapin và thuốc kháng virus không nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược khác như delavirdin, efavirenz. Bởi vậy nevirapin được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Nevirapin có tác dụng hiệp đồng với các nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (abacavir, didanosin, lamivudin, stavudin, zidovudin) hoặc với các thuốc ức chế protease (indinavir, saquinavir).

Đáp ứng điều trị phụ thuộc vào lượng ARN virus có trong huyết tương sau những tháng điều trị đầu tiên. Lượng tế bào CD4 không có ý nghĩa tiên đoán đáp ứng điều trị; bởi vậy, trị liệu cần căn cứ vào xét nghiệm ARN của HIV và cả CD4 cũng như tình trạng lâm sàng.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của thuốc khác với các chất ức chế nucleosid là phải chuyển hóa trong tế bào thành các triphosphat có tác dụng cạnh tranh sự tổng hợp của virus. Nevirapin gắn trực tiếp vào enzym polymerase phiên mã ngược của HIV-1, ức chế tác dụng của DNA polymerase phụ thuộc RNA bằng cách làm rối loạn vị trí xúc tác của enzym này, do đó cản trở sự nhân lên của virus.

Bình thường, liên kết deoxynucleosid triphosphat với phức hợp mẫu – enzym phiên mã ngược gây thay đổi quá trình tạo thành enzym phiên mã ngược, sự thay đổi này theo phản ứng hóa học phụ thuộc vào ion magnesi. Khi nevirapin liên kết với phức hợp mẫu enzym phiên mã ngược, sự thay đổi xảy ra ở vị trí các nhóm carboxyl của acid aspartic trong enzym phiên mã ngược làm cho ion magnesi không tham gia theo đúng trình tự để phản ứng hóa học xảy ra đầy đủ và bị chậm lại, do vậy làm chậm quá trình xúc tác. Nevirapin có tác dụng hiệp đồng với các nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (abacavir, didanosin, lamivudin, stavudin, zidovudin) hoặc với các thuốc ức chế protease (indinavir, saquinavir). Do vậy có thể kết hợp nevirapin với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị, tuy nhiên cần cân nhắc trong một số trường hợp có thể xảy ra tương tác dược động học.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nevirapin được dùng theo đường uống. Thuốc được hấp thu nhanh khi được uống vào lúc no cũng như lúc đói. Sinh khả dụng của thuốc trên 90%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 4 giờ. Lượng thuốc gắn vào protein huyết tương vào  khoảng 60%. Nevirapin ưa mỡ, không bị ion hóa ở pH sinh lý và được phân bố rộng. Thể tích phân bố là 1,21 l/kg. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy vào khoảng 45% nồng độ trong huyết tương. Nevirapin qua nhau thai và có cả trong sữa. Thuốc được chuyển hóa mạnh ở gan, chủ yếu bởi các isoenzym  thuộc họ CYP3A của cytochrom P450. Sự tự kích hoạt của các enzym làm tăng độ thanh thải lên 1,5 – 2 lần sau 2 – 4 tuần uống thuốc với liều thường dùng và cũng trong khoảng thời gian trên làm giảm nửa đời cuối cùng của thuốc từ 45 giờ xuống còn 25 đến 30 giờ. Ở trẻ em, nửa đời trong giai đoạn ổn định thay đổi theo tuổi: 32 giờ ở trẻ dưới 1 tuổi; 21 giờ ở trẻ từ 1 đến 4 tuổi; 18 giờ ở trẻ 4 – 8 tuổi; 28 giờ ở trẻ trên 8 tuổi. Nếu điều chỉnh theo cân nặng, độ thanh thải cũng thay đổi theo tuổi và độ thanh thải ở trẻ dưới 8 tuổi gấp đôi ở người lớn. Nevirapin được đào thải chủ yếu theo nước tiểu (91%) dưới dạng các chất chuyển hóa hydroxyl của thuốc được liên hợp với acid glycuronic thành glucuronid; khoảng 10% được đào thải theo phân.

Tổn thương chức năng thận: Suy thận từ nhẹ đến nặng không gây biến đổi nhiều trong dược động. Tuy nhiên ở suy thận giai đoạn cuối, cần phải làm thẩm phân, có thể phải điều chỉnh liều.

Tổn thương chức năng gan: Suy gan nhẹ và vừa: Không cần điều chỉnh liều. Nếu suy gan nặng, có nguy cơ tích luỹ thuốc trong cơ thể.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi) chưa được nghiên cứu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, để ở nhiệt độ phòng 15 – 30 °C Không cần bảo quản thuốc nước trong tủ lạnh.

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ấm ướt. Tránh ánh sáng trực tiếp.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM