Nevirapine – Eduar

Thuốc Eduar là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Eduar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nevirapine (NVP)

Phân loại: Thuốc kháng virus.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AG01.

Biệt dược gốc: Viramune

Biệt dược: Eduar

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 200 mg;

Thuốc tham khảo:

EDUAR
Mỗi viên nén có chứa:
Nevirapine …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Nevirapin được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV-1 ở người lớn và trẻ em.

Nevirapin thường được sử dụng phối hợp với thuốc ức chế enzym phiên mã ngược nucleosid.

Lựa chọn điều trị sau nevirapin nên dựa trên kinh nghiệm lâm sàng và thử nghiệm đề kháng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên uống thuốc với nước, không nên nghiền hoặc nhai viên. Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Nevirapin nên được sử dụng bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị HIV.

Liều dùng:

Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên:

Liều nevirapin khuyến cáo là 200 mg/ ngày trong 14 ngày đầu (giai đoạn khởi đầu này nên được thực hiện vì có thể làm giảm tần suất phát ban), sau đó tăng liều lên 200 mg X 2 lần/ ngày, phối hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.

Nếu phát hiện bệnh nhân quên dùng một liều trong vòng 8 giờ, nên cho bệnh nhân dùng liều đã quên càng sớm càng tốt. Nếu bệnh nhân quên dùng liều hơn 8 giờ, nên cho bệnh nhân dùng liều tiếp theo như bình thường.

Cân nhắc hiệu chỉnh liều

Nếu bệnh nhân bị phát ban trong giai đoạn 14 ngày khởi đầu với liều 200 mg/ ngày, không nên tăng liều nevirapin cho đến khi khỏi phát ban. Phát ban riêng lẻ nên được theo dõi chặt chẽ. Không nên tiếp tục dùng liều 200 mg/ ngày quá 28 ngày và nên dùng điều trị thay thế do nguy cơ giảm tác dụng và kháng thuốc.

Bệnh nhân ngừng dùng nevirapin hơn 7 ngày nên khởi đầu lại điều trị với liều khuyến cáo như giai đoạn khởi đầu.

Nevirapin có thể gây độc tính làm bệnh nhân cần phải ngừng thuốc.

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Chưa có nghiên cứu sử dụng nevirapin ở bệnh nhân trên 65 tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần chạy thận, khuyến cáo nên thêm 200 mg nevirapin liều dùng sau mỗi lần chạy thận. Không cần phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có Clcr > 20 mL/ phút.

Bệnh nhân suy gan

Không nên dùng nevirapin cho bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C). Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa.

Trẻ em

Nevirapin thích hợp sử dụng cho trẻ em nếu sử dụng theo hướng dẫn ở trên, đặc biệt là thanh thiếu niên, dưới 16 tuổi nặng trên 50 kg hoặc diện tích bề mặt cơ thể trên 1,25 m2 theo công thức Mosteller. Nếu bệnh nhân dưới 50 kg hoặc diện tích bề mặt cơ thể dưới 1,25 m2, dạng bào chế khác có thể thích hợp hơn.

Trẻ em dưới 3 tuổi

Đối với trẻ em dưới 3 tuổi và các nhóm tuổi khác, nên dùng dạng hỗn dịch uống phóng thích tức thời.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với nevirapin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tái sử dụng ở bệnh nhân cần ngừng thuốc vĩnh viễn do phát ban nặng, phát ban kèm các triệu chứng thể chất, phản ứng quá mẫn, hoặc viêm gan lâm sàng do nevirapin.

Bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C) hoặc có chỉ số ASAT hoặc ALAT > 5 giới hạn trên (ULN) trước khi điều trị cho đến khi chỉ số ASAT/ ALAT ổn định ở mức < 5 ULN.

Tái sử dụng ở bệnh nhân có chỉ số ASAT hoặc ALAT > 5 ULN trong khi điều trị với nevirapin và bất thường chức năng gan tái phát khi tái sử dụng nevirapin.

Sử dụng chung với chế phẩm dược liệu chứa cỏ St. John (Hypericum perforatum) do nguy cơ giảm nồng độ huyết tương và giảm tác dụng lâm sàng của nevirapin.

4.4 Thận trọng:

Chỉ nên dùng nevirapin với ít nhất hai thuốc kháng retrovirus khác.

Không nên dùng nevirapin thuốc kháng retrovirus duy nhất, đơn trị liệu với bất kì thuốc kháng retrovirus đã bị đề kháng

18 tuần đầu điều trị với nevirapin là giai đoạn quan trọng đòi hỏi phải theo dõi bệnh nhân chặt chẽ để có thể phát hiện các phản ứng da nghiêm trọng và đe đọa tính mạng (kể cả hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử đa do độc) và viêm gan/suy gan nghiêm trọng. Nguy cơ lớn nhất của phản ứng trên đa và ở gan xảy ra trong 6 tuần đầu điều trị. Tuy nhiên, nguy cơ các phản ứng ở gan có thể xảy ra bất kể lúc nào nên phải thường xuyên theo dõi trong giai đoạn tiếp theo.

Những người có số lượng tế bào CD4+ cao (250 tế bào/ml với nữ và > 400 tế bào/ml với nam) thường có nguy cơ nhiễm độc gan cao hơn nếu bệnh nhân phát hiện có RNA HIV-1, tức là nồng độ > 50 bản sao/ml khi bắt đầu điều trị với nevirapin. Do vậy, không nên bắt đầu điều trị với nevirapin cho những bệnh nhân này.

Ở một số trường hợp đã thấy tổn thương gan tiến triển mặc dù đã ngừng dùng nevirapin. Bệnh nhân phát triển các dấu hiệu hoặc triệu chứng viêm gan, phản ứng trên da nghiêm trọng hoặc phản ứng quá mẫn phải ngừng dùng nevirapin và đánh giá tình trạng sức khỏe ngay lập tức.

Không được dùng lại nevirapin sau khi bệnh nhân đã có phản ứng nặng ở gan, da hoặc phản ứng quá mẫn.

Liều thuốc phải được tuân thủ đúng, đặc biệt là giai đoạn 14 ngày bắt đầu điều trị

Phản ứng da

Phản ứng da nặng và đe dọa tính mạng, bao gồm trường hợp tử vong, đã xảy ra ở bệnh nhân dùng nevirapin chủ yếu trong 6 tuần đầu điều trị. Các phản ứng này bao gồm SJS, TEN và phản ứng quá mẫn đặc trưng bởi phát ban, các ảnh hưởng trên thể chất và nội tạng. Nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong 18 tuần đầu điều trị. Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân nếu xảy ra phát ban riêng lẻ. Phải ngừng neverapin vĩnh viễn ở bất kì bệnh nhân nào bị phát ban nặng hoặc phát ban kèm triệu chứng thể chất (như sốt, rộp da, tổn thương miệng, viêm kết mạc, phù mặt, đau cơ hoặc khớp, hoặc khó chịu toàn thân), bao gồm SJS hoặc TEN. Phải ngừng vĩnh viễn nevirapin ở bệnh nhân có phản ứng quá mẫn (đặc trưng bởi phát ban với triệu chứng thể chất, cộng với sự tham gia của nội tạng, như viêm gan, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, suy giảm chức năng thận).

Sử dụng nevirapin cao hơn liều khuyến cáo có thể làm tăng tần suất và mức độ nặng của phản ứng dạ, như SJS và TEN.

Đã thấy tiêu cơ vân ở bệnh nhân bị phản ứng da và/ hoặc gan do sử dụng nevirapin.

Sử dụng phối hợp với prednison (40 mg/ ngày trong 14 ngày đầu sử dụng nevirapin) không làm giảm tỉ lệ phát ban do nevirapin, và có thể làm tăng tỉ lệ và mức độ nặng của phát ban trong 6 tuần đầu sử dụng nevirapin.

Một số yếu tố nguy cơ gây phản ứng da nghiêm trọng đã được xác định; bao gồm không theo đúng liều khởi đầu 200 mg/ ngày trong giai đoạn khởi đầu và thời gian giữa thời điểm khởi đầu triệu chứng và chăm sóc y tế kéo dài.

Phụ nữ có nguy cơ phát ban cao hơn nam giới, khi điều trị với nevirapin hoặc không.

Nên cho bệnh nhân biết độc tính chủ yếu của nevirapin là phát ban. Nên khuyên bệnh nhân thông báo kịp thời cho bác sỹ nếu xảy ra phát ban và tránh thời gian giữa thời điểm khởi đầu triệu chứng và chăm sóc y tế kéo dài. Đa số trường hợp phát ban do nevirapin xảy ra trong vòng 6 tuần đầu điều trị. Vì vậy, nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân trong giai đoạn này. Nên thông báo cho bệnh nhân là liều sẽ không được tăng nếu xảy ra phát ban trong giai đoạn 2 tuần đầu điều trị, cho đến khi tình trạng phát ban khỏi. Liều 200 mg X 1 lần/ ngày không nên được tiếp tục quá 28 ngày và nên dùng một thuốc thay thế do nguy cơ giảm tác dụng và đề kháng.

Bất kì bệnh nhân nào bị phát ban nặng hoặc phát ban kèm các triệu chứng thể chất như sốt, rộp da, tổn thương miệng, viêm kết mạc, phù mặt, đau cơ hoặc khớp, hoặc khó chịu toàn thân nên được ngừng thuốc và chăm sóc y tế ngày. Không tái sử dụng nevirapin ở những bệnh nhân này. Nếu bệnh nhân bi phát ban nghi ngờ do nevirapin, nên thực hiện kiểm tra chúc năng thận. Bệnh nhân bị tăng ASAT hoặc ALAT vừa đến nặng (> 5 ULN) nên ngừng vĩnh viễn nevirapin.

Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, đặc trưng bởi phát ban kèm triệu chứng thể chất như sốt, đau khớp, đau cơ, và bệnh hạch bạch huyết, cộng với sự tham gia của nội tạng, như viêm gan, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, và suy giảm chức năng thận, nên ngừng vĩnh viễn và không tái sử dụng nevirapin.

Phản ứng ở gan

Độc tính ở gan nặng và đe dọa tính mạng, bao gồm viêm gan tối cấp, đã xảy ra ở bệnh nhân dùng nevirapin. 18 tuần đầu điều trị là giai đoạn trọng yếu cần phải theo dõi chặt chẽ. Nguy cơ phản ứng ở gan cao nhất trong 6 tuần đầu điều trị. Tuy nhiên, nguy cơ vẫn còn sau giai đoạn này và nên tiếp tục theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị.

Đã thấy tiêu cơ vân ở bệnh nhân bị phản ứng da và/ hoặc gan do sử dụng nevirapin.

Nồng độ ASAT hoặc ALAT tăng > 2,5 ULN và/ hoặc bị đồng thời viêm gan B và/ hoặc C khi khởi đầu điều trị với thuốc kháng retrovirus gây tăng nguy cơ phản ứng không mong muốn ở gan khi điều trị với thuốc kháng retrovirus nói chung, bao gồm liệu trình có nevirapin.

Phụ nữ và người có số lượng CD4 cao khi khởi đầu điều trị với nevirapin ở bệnh nhân chưa điều trị gây tăng nguy cơ phản ứng không mong muốn ở gan. Phụ nữ có nguy cơ gặp các triệu chứng cao gấp 3 lần nam giới, thường liên quan đến phát ban, biến chứng ở gan (5,8% so với 2,2%), và bệnh nhân chưa được điều trị ở cả hai giới có HIV-1 RNA huyết tương có thể phát hiện kèm số lượng CD4 cao khi khởi đầu điều trị với nevirapin có nguy có biến chứng trên gan có triệu chứng cao hơn. Sự gia tăng nguy cơ độc tính dựa trên ngưỡng số lượng CD4 này không được phát hiện ở bệnh nhân có lượng virus huyết tương không thể phát hiện (như < 50/ mL).

Nên thông báo cho bệnh nhân phản ứng ở gan là độc tính chủ yếu của nevirapin cần phải theo dõi chặt chẽ trong 18 tuần đầu. Nên hướng dẫn bệnh nhân ngừng sử dụng nevirapin và đến trung tâm y tế ngay nếu có triệu chứng gợi ý viêm gan để có thể được xét nghiệm chức năng gan.

Theo dõi gan

Xét nghiệm hóa học lâm sàng, bao gồm xét nghiệm chức năng gan, nên được thực hiện trước khi khởi đầu điều trị với nevirapin và theo một chu kì thích hợp trong quá trình điều trị.

Bất thường xét nghiệm chức năng gan đã được báo cáo khi dùng nevirapin, một số trường hợp trong vài tuần đầu điều trị.

Tăng enzym gan có triệu chứng thường gặp và không cần phải chống chỉ định nevirapin. Không chống chi định tiếp tục điều trị khi tăng GGT có triệu chứng.

Xét nghiệm theo dõi gan nên được thực hiện mỗi 2 tuần trong 2 tháng đầu điều trị, ở tháng thứ 3 và định kì sau đó. Xét nghiệm theo dõi gan nên được thực hiện nếu bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý viêm gan và/ hoặc quá mẫn.

Nếu ASAT hoặc ALAT > 2,5 ULN trước khi hoặc trong khi điều trị, nên xét nghiệm theo dõi gan thường xuyên hơn. Không nên dùng nevirapin ở bệnh nhân có ASAT hoặc ALAT > 5 ULN trước khi điều trị cho đến khi ASAT/ ALAT ổn định < 5 ULN.

Bác sỹ và bệnh nhân nên cảnh giác với các dâu hiệu hoặc triệu chứng viêm gan, như chán ăn, buồn nôn, vàng da, bilirubin niệu, giảm tiết mật, phì đại gan hoặc đau gan. Nên hướng dẫn bệnh nhân đến trung tâm y tế kịp thời nếu xảy ra những triệu chứng này.

Nếu ASAT hoặc ALAT tăng đến > 5 ULN trong khi điều trị, nên ngừng nevirapin ngay. Nếu ASAT và ALAT trở về giá trị bình thường và nếu bệnh nhân không có dấu hiệu hoặc triệu chứng viêm gan, phát ban, triệu chứng thể chất hoặc triệu chứng khác gọi ý rối loạn chức năng nội tạng, có thể tái sử dụng nevirapin, trong từng trường hợp cụ thể, liều khởi đầu 200 mg/ ngày trong 14 ngày, theo sau bởi liều 400 mg/ ngày. Trong những trường hợp này, cần phải theo dõi gan thường xuyên hơn. Nếu xảy ra bất thường chức năng gan, nên ngừng vĩnh viễn nevirapin.

Nếu xảy ra viêm gan lâm sàng, đặc trưng bỏi chán ăn, buôn nôn, nôn, vàng da và phát hiện khi xét nghiệm (như bất thường xét nghiệm chức năng gan vừa hoặc nặng (trừ GGT)), nevirapin cần được ngừng vĩnh viễn. Không nên tái sử dụng nevirapin ở bệnh nhân cần ngừng vĩnh viễn do viêm gan lâm sàng do nevirapin.

Bệnh gan

An toàn và hiệu quả của nevirapin chưa được thiết lập ở bệnh nhân có bệnh gan tiềm ẩn đáng kể. Chống chỉ định nevirapin ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C). Kết quả dược động học gợi ý nên thận trọng khi sử dụng nevirapin ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan vừa (Child-Pugh B). Bệnh nhân viêm gan B hoặc C mạn tính và được điều trị với phối hợp thuốc kháng retrovirus có nguy cơ phản ứng không mong muốn ở gan nặng và có thể tử vong cao hơn. Trong trường hợp sử dụng phối hợp các thuốc kháng retrovirus điều trị viêm gan B hoặc C, xem thêm hướng dẫn sử dụng của các thuốc dùng chung.

Bệnh nhân đã bị suy giảm chức năng gan bao gồm viêm gan hoạt động mạn tính có tần suất bất thường chức năng gan cao hơn khi điều trị phối hợp thuốc kháng retrovirus và nên được theo dõi cẩn thận. Nếu có bằng chứng bệnh gan nặng hơn ở những bệnh nhân này, nên cân nhắc gián đoạn hoặc ngừng thuốc.

Cảnh báo khác

Dự phòng sau phơi nhiễm

Độc tính gan nghiêm trọng, bao gồm suy gan cần phải cấy ghép, đã được báo cáo ở đối tượng không nhiễm HIV dùng liều lặp lại nevirapin khi sử dụng dự phòng sau phơi nhiễm (PEP), một chỉ định chưa được chấp thuận. Chưa có nghiên cứu đánh giá sử dụng nevirapin trong PEP, đặc biệt là thời gian điều trị và vì vậy không nên sử dụng.

Phối hợp điều trị với nevirapin không có mục đích chữa bệnh cho bệnh nhân nhiễm HIV-1; bệnh nhân có thể tiếp tục gặp các bệnh liên quan đến nhiễm HIV-1 tiến triển, bao gồm nhiễm trùng cơ hội.

Mặc dù tác dụng ức chế virus của thuốc kháng retrovirus đã được chứng minh là giảm đáng kể nguy cơ truyền bệnh qua đường tình dục, không thể loại trừ nguy cơ còn lại. Nên thận trọng phòng ngừa lây nhiễm theo hướng dẫn.

Không nên sử dụng các biện pháp tránh thai hormon khác không phải Depo- medroxyprogesteron acetat (DMPA) như biện pháp tránh thai đơn độc ở phụ nữ dùng nevirapin, vì nevirapin có thể làm giảm nồng độ huyết tương của những thuốc này. Vì lý do này và để giảm nguy cơ lây truyền HIV, biện pháp tránh thai rào cản (như bao cao su) được khuyến cáo sử dụng. Thêm vào đó, khi biện pháp hormon hậu mãn kinh được sử dụng trong khi dùng nevirapin, tác dụng điều trị của nó nên được theo dõi.

Thông số cân nặng và chuyển hóa

Tăng cân, nồng độ lipid huyết và glucose huyết có thể xảy ra trong khi điều trị với thuốc kháng retrovirus. Những thay đổi này có thể liên quan đến kiểm soát bệnh và lối sống. Tăng lipid trong một số trường hợp là bằng chứng của hiệu quả điều trị, trong khi không có bàng chứng mạnh mẽ về sự liên quan của tăng cân đến điều trị. Theo dõi lipid huyết và glucose huyết theo hướng dẫn điều trị HIV. Rối loạn lipid nên được điều trị lâm sàng thích hợp.

Trong thử nghiệm lâm sàng, nevirapin làm tăng HDL-cholesterol và cải thiện tổng thể tỉ lệ HDL-cholesterol. Tuy nhiên, còn thiếu những nghiên cứu cụ thể, ảnh hưởng lâm sàng của tác dụng này chưa rõ. Thêm vào đó, nevirapin cho thấy gây rối loạn glucose.

Hoại tử xương

Mặc dù nguyên nhân được cân nhắc là đa yếu tố (bao gồm sử dụng corticosteroid, uống rượu, ức chế miễn dịch nặng, chỉ số BMI cao), trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo đặc biệt ở bệnh nhân bị HIV tiến triển và/ hoặc phơi nhiễm trong thời gian dài với phối hợp thuốc kháng retrovirus. Nên hướng dẫn bệnh nhân đến trung tâm y tế nếu bị đau khớp, cứng khớp hoặc khó chuyển động.

Hội chứng tái kích hoạt miễn dịch

Ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng khi khởi đầu phối hợp thuốc kháng retrovirus, phản ứng viêm có triệu chứng hoặc các mầm bệnh cơ hội còn lại có thể tăng và gây các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng, hoặc các triệu chứng bùng phát. Thông thường, những phản ứng này được thấy trong vòng vài tuần hoặc vài tháng đầu khởi đầu điều trị. Các ví dụ liên quan là viêm võng mạc cytomegalovirus, nhiễm mycobacterial toàn thân và/ hoặc cục bộ, và viêm phổi Pneumocystis jirovecii. Bất kì triệu chứng viêm nào cũng nên được đánh giá và điều trị khi cần thiết. Bệnh tự miễn (như bệnh Grave) cũng đã được báo cáo xảy ra trong trường hợp tái kích hoạt miễn dịch, tuy nhiên, thời gian khởi phát được báo cáo đa dạng và những biến chứng này có thể xảy ra nhiều tháng sau khi khởi đầu điều trị.

Thông tin dược động học cho thấy không khuyến cáo sử dụng phối hợp rifampicin và nevirapin. Không khuyến cáo phối hợp nevirapin với các thuốc: Efavirenz, ketoconazol, delavirdin, etravirin, rilpivirin, elvitegravir (phối hợp với cobicistat), atazanavir (phối hợp với ritonavir), boceprevir, fosamprenavir (nếu không phối hợp với ritonavir liều thấp).

Giảm bạch cầu hạt thường gặp khi dùng zidovudin. Vì vậy, bệnh nhân dùng phối hợp nevirapin và zidovudin và đặc biệt ở trẻ em và bệnh nhân dùng liều cao zidovudin hoặc bệnh nhân có dự trữ tủy xương thấp, đặc biệt ở những bệnh nhân bị HIV tiến triển, có nguy cơ giảm bạch cầu hạt tăng. Ở những bệnh nhân này nên theo dõi các thông số huyết học cẩn thận..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân có thể bị các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi khi điều trị với nevirapin. Vì vậy, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Khuyên bệnh nhân tránh những hoạt động nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị mệt mỏi khi dùng thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có thử nghiệm đầy đủ và có kiểm soát về sử dụng nevirapin cho phụ nữ có thai. Chưa có phát hiện sự tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh sau khi phơi nhiễm nevirapin trong 3 tháng đầu thai kì. Tỉ lệ dị tật bẩm sinh sau khi phơi nhiễm nevirapin ở bất kì giai đoạn nào của thai kì tương đương với tỉ lệ thấy được ở dân số chung.

Biến chứng gan nặng, bao gồm tử vong, đã được báo cáo ở phụ nữ có thai sử dụng nevirapin mạn tính như một phần của điều trị nhiễm HIV-1. Phụ nữ có số lượng tế bào CD4 > 250/ mm3 không nên khởi đầu sử dụng nevirapin trong bất kì trạng thái nào của thai kì trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Chưa rõ mang thai có làm tăng nguy cơ so với phụ nữ không mang thai hay không.

Chỉ nên dùng nevirapin trong thai kì nếu lợi ích có thể đạt vượt trội so với nguy cơ cho thai nhi.

Phụ nữ có khả năng mang thai/Biện pháp tránh thai ở nam và nữ

Phụ nữ có khả năng mang thai không nên dùng thuốc tránh thai đường uống như biện pháp tránh thai duy nhất, vì nevirapin có thể làm giảm nồng độ huyết tương của những thuốc này.

Khả năng sinh sản

Trong nghiên cứu độc tính trên hệ sinh dục, đã thấy suy giảm khả năng sinh sản ở chuột.

Thời kỳ cho con bú:

Khuyến cáo phụ nữ bị nhiễm HIV-1 không cho con bú để tránh nguy cơ lây truyền sang con. Nevirapin tiết qua sữa mẹ. Vì nguy cơ lây truyền HIV-1 và nguy cơ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, khuyên bệnh nhân không cho con bú nếu đang sử dụng nevirapin.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất liên quan đến nevirapin trong các nghiên cứu lâm sàng là phát ban, phản ứng dị ứng, viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, sốt, nhức đầu và đau cơ.

Thông tin hậu mãi cho thấy tác dụng không muốn nghiêm trọng nhât là SJS/ TEN, viêm gan nghiêm trọng/ suy gan, và phản ứng do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân, đặc trưng bởi phát ban kèm triệu chứng thể chất như sốt, đau khớp, đau cơ và nội hạch lympho, cộng với sự tham gia của nội tặng như viêm gan, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, và suy giảm chức năng thận. 18 tuần đầu điều trị là giai đoạn quan trọng cần phải theo dõi chặt chẽ. Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan

Rất thường gặp, ADR > 1/10

Da và mô dưới da: Phát ban.

Thường gặp, 1/100 < ADR <1/10

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu hạt.

Miễn dịch: Quá mẫn (bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch, nổi mày đay).

Thần kinh: Nhức đầu.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Gan – mật: Viêm gan (bao gồm độc tính ở gan nặng và đe dọa tính mạng).

Toàn thân và đường sử dụng: sốt, mệt mỏi.

Xét nghiệm: Bất thường xét nghiệm chức năng gan (tăng alanin aminotransferase; tăng transaminase; tăng aspartat aminotransferase; tăng gamma-glutamyltransferase; tăng enzym gan, tăng transaminase huyết).

ít gặp, 1/1.000 < ADR <1/100

Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.

Miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

Gan – mật: Vàng da.

Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson/ hoại tử biểu bì nhiễm độc (có thể tử vong), phù mạch, nổi mày đay.

Cơ xuong và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ.

Xét nghiệm: Giảm phospho huyết, hạ huyết áp.

Hiếm gặp 1/10.000 < ADR <1/1.000

Miễn dịch: Phản ứng với thuốc kèm triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan.

Gan – mật: Viêm gan tối cấp (có thể tử vong)

Trẻ em

Theo thông tin nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em dùng phối hợp zidovudin và/ hoặc ddl, tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất liên quan đến nevirapin tương tự như người lớn. Giảm bạch cầu hạt thường gặp hơn ở trẻ em. Các trường hợp SJS hoặc SJS/ TEN thoáng qua đã được báo cáo.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của thầy thuốc về chế độ liều và thời gian dùng thuốc, nhất là trong 14 ngày đầu điều trị. Điều trị các phẳn ứng bất lợi theo triệu chứng nếu cần.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nevirapin là một thuốc cảm ứng CYP3A4 và có thể cả CYP2B6, với sự cảm ứng đạt tối đa trong 2-4 tuần sau khi khởi đầu điều trị.

Các thuốc chuyển hóa qua con đường này có thể bị giảm nồng độ huyêt tương khi dùng chung với nevirapin. Nên theo dõi cẩn thận tác dụng điều trị của các thuốc chuyển hóa qua P450 khi dùng chung với nevirapin.

Sự hấp thu của nevirapin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, thuốc kháng acid hoặc các thuốc có dùng tá dược tạo hệ đệm kiềm

Các tương tác thuốc của nevirapin được thể hiện trong bảng sau. ND = Không xác định, ↑ = tăng, ↓= Giảm. ↔ = Không ảnh hưởng

Nhóm thuốc Tương tác Khuyến cáo dùng đồng thời.
Chống nhiễm khuẩn
Kháng virus
NRTIs
Didanosin 100-150 mg, 2 lần mỗi ngày Didanosin AUC ↔ 1.08 (0.92-1.27) Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Didanosin Cmin ND
Didanosin Cmax ↔ 0.98 (0.79-1.21)
Emtricitabin Emtricitabin không phải là một chất ức ché enzym CYP 450 của người Có thể dùng đồng thời không cẩn điều chỉnh liều
Abacavir Trong microsom gan người, abacavir không ức chế các enzym Cytochrom P450. Có thể dùng đồng thời không cẩn điều chỉnh liều
Lamivudin 150 mg, 2 lần mỗi ngày Không thay đổi thanh thải và thể tích phân bố của lamivudin, cho thấy rằng không có ảnh hưởng của nevirapin để thanh thải lamivudin. Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Stavudin: 30/40 mg, 2 lần mỗi ngày. Stavudin AUC ↔ 0.96 (0.89-1.03)

Stavudin Cmin ND

Stavudin Cmax ↔ 0.94 (0.86-1.03)

Nevirapin: Nồng độ không thay đổi.

Có thể dùng đồng thời không cẩn điều chỉnh liều
Tenofovir 300 mg, một lần mỗi ngày Nồng độ tenofovir trong huyết tương không đổi khi dùng đồng thời với nevirapin.

Nồng độ nevirapin trong huyết tương không bị ành hưởng bởi dùng đồng thời với tenofovir.

Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Zidovudin 100-200 mg, 3 lần mỗi ngày Zidovudin AUC ↓ 0.72 (0.60-0.96) Zidovudin Cmin ND

Zidovudin Cmax ↓ 0.70 (0.49-1.04) Nevirapin: Zidovudin không ảnh hưởng tới dược động học của thuốc.

Có thể dùng đồng thời không cẩn điều chỉnh liều

Giảm bạch cầu hạt thường liên quan tới zidovudin. Do vậy, bệnh nhân dùng đồng thời nevirapin và zidovudin, đặc biệt ở trẻ em và khi dùng zidovudin liều cao hoặc bệnh nhân có dự trữ tủy xương kém, đặc biệt ở bệnh HIV tiến triển có nhiều nguy cơ giảm bạch cầu hạt. Cần theo dõi thông số huyết học cẩn thận cho những trường hợp này.

NNRTIs
Efavirenz 600 mg. 1 lần mỗi ngày

 

Efavirenz AUC ↓ 0.72 (0.66-0.86) Efavirenz Cmin ↓ 0.68 (0.65-0.81) Efavirenz Cmax ↓ 0.88 (0.77-1.01) Không khuyến cáo dùng đồng thời efavirenz và nevirapin. vi cộng hợp độc tính và hiệu quả không cao hơn khi dùng một loại thuốc
Delavirdin Tương tác chưa được nghiên cứu. Không khuyến cáo dùng đồng thời nevirapin và NNRTls
Etravirin Dùng đồng thời etravirin với nevirapin có thể gây giảm đáng kể nồng độ etravirin trong huyết tương và mất tác dụng điều trị của etravirin. Không khuyến cáo dùng đồng thời
Rilpivirin Tương tác chưa được nghiên cứu. Không khuyến cáo dùng đồng thời
Các chất ức chế protease
Atazanavir/ ritonavir (R) 300/100 mg, 1 lần mỗi ngày 400/100 mg, 1 lần mỗi ngày. Atazanavir/R 300/100mg:

Ataz.anavir/R AUC ↓ 0.58 (0.48-0.71) Atazanavir/R Cmin ↓ 0.28 (0.20-0.40) Ata/anavir/R Cmax ↓0.72 (0.60-0.86) Atazanavir/R 400/100mg:

Atazanavir/R AUC ↑ 0.81 (0.65-1.02) Atazanavir/R Cmm ↑ 0.41 (0.27-0.60) Alazanavir/R Cmax ↔ 1.02 (0.85-1.24)

(so sánh với 300/100 mg không có nevirapin)

Ncvirapin AUC ↑ 1-25 (1.17-1.34) Nevĩrapin Cmm ↑ 1.32(1.22-1.43) Nevirapin Cmax ↑ 1.17(1.09-1.25)

Không khuyến cáo dùng đồng thời

 

Darunavir/ ritonavir 400/100 mg, 2 lần mỗi ngày Darunavir AUC ↑ 1.24 (0.97-1.57) Darunavir Cmin ↔ 1.02 (0.79-1.32) Darunavir Cmax ↑ 1.40(1.14-1.73) Nevirapin AUC ↑ 1.27(1.12-1.44) Nevirapin Cmin ↑ 1.47 (1.20-1.82) Nevirapin Cmax ↑ 1.18(1.02-1.37) Darunavir và nevirapin có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều.
Fosamprenavir 1.400 mg, 2 lần mỗi ngày Arnprenavir AUC ↓ 0.67 (0.55-0.80) Arnprenavir Cmin ↓0.65 (0.49-0.85) Arnprenavir Cmax ↓ 0.75 (0.63-0.89) Nevirapine AUC ↑ 1.29 (1.19-1.40) Nevirapine Cmm ↑ 1.34 (1.21 -1.49) Nevirapine Cmax ↑ 1.25 (1.14-1.37) Không khuyến cáo dùng đồng thời fosamprenavir và nevirapin nếu Fosamprenavir không dùng đồng thời với ritonavir.
Fosamprenavir /ritonavir 700/100 mg, 2 lần mỗi ngày Amprenavir AUC ↔ 0.89 (0.77-1.03) Amprenavir Cmin ↓ 0.81 (0.69-0.96) Amprenavir Cmax ↔ 0.97 (0.85-1.10) Nevirapine AUC ↑ 1-14 (1.05-1.24) Nevirapine Cmin ↑ 1.22(1.10-1.35) Nevirapine Cmax ↑ 1.13 (1.03-1.24) Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Lopinavir/ritonavir (viên nang) 400/100 mg, 2 lần mỗi ngày Người lớn:

Lopinavir AUC ↓0.73 (0.53-0.98) Lopinavir Cmm ↓ 0.54 (0.28-0.74) Lopinavir Cmax ↓0.81 (0.62-0.95)

Tăng liều lopinavir/ritonavir khi dùng đồng thời với nevirapin. Không cẩn điều chỉnh liều nevirapin khi dùng đồng thời với lopinavir
Lopinavir/ritonavir (dung dịch uống) 300/75 mg/m2, 2 lần mỗi ngày Bệnh nhân là trẻ em:

Lopinavir AUC ↓ 0.78 (0.56-1.09) Lopinavir Cmin ↓ 0.45 (0.25-0.82) Lopinavir Cmax ↓ 0.86 (0.64-1.16)

Với trẻ em. tăng liều lopinavir/ritonavir dến 300/75 mg/m2, 2 lần mỗi ngày với thức ăn dược cân nhắc khi dùng phối hợp với nevirapin, đặc biệt cho bệnh nhân nghi ngờ giảm nhạy cảm với lopinavir/ritonavir
Ritonavir 600 mg, 2 lần mỗi ngày Ritonavir AUC↔ 0.92 (0.79-1.07) Ritonavir Cmin↔ 0.93 (0.76-1.14) Ritonavir Cmax↔ 0.93 (0.78-1.07) Nevirapin: dùng đồng thời ritonavir không làm thay đồi nồng độ nevirapin huyết tương có liên quan tới lâm sàng. Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Saquinavir / rito navir Dữ liệu hiện có còn hạn chế với viên nang mềm saquinavir và ritonavir không gợi ý bất kỳ tương tác nào có liên quan lâm sàng giữa saquinavir & ritonavir với nevirapin Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Tipranavir/rito navir 500/200 mg, 2 lần mỗi ngày Chưa có nghiên cứu Có thể dòng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Các thuốc ức chế
Enfuvirtid Do cách chuyển hóa, khả năng không có tương tác dược dộng học nào có ý nghĩa trên lâm sàng giữa enfuvirtid và nevirapin. Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Maraviroc 300 mg. 1 lần mỗi ngày Maraviroc AUC 1.01 (0.6-1.55)

Maraviroc Cmin ND

Maraviroc Cmax 1.54 (0.94-2.52).

Nồng độ nevirapin không đo được, không có ảnh hưởng nào.

Có thể dùng đồng thời không cẩn điều chỉnh liều
Các chất ức chế integrase
Elvitegravir/ cobicistat Tương tác chưa có nghiên cứu. Cobicistat, một chất ức chế Cytochrom P450 3A ức chế enzym gan đáng kể, cũng như các cách chuyển hóa khác. Do vậy, dùng đồng thời sẽ làm ảnh hưởng tới nồng độ cobicistat và nevirapin. Không khuyến cáo dùng đồng thời nevirapin với elvitegravir khi kết hợp với cobicistat.
Raltegravir 400 mg, 2 lần mỗi ngày Khả năng không có tương tác Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Kháng sinh
Clarithromycin 500 mg, 2 lần mỗi ngày Clarithromycin AUC ↓ 0.69 (0.62-0.76) Clarithromycin Cmin ↓ 0.44 (0.30-0.64) Clarithromycin Cmax ↓ 0.77 (0.69-0.86)

Chất chuyển hóa 14-OH clarithromycin AUC ↑ 1.42 (1.16-1.73)

Chất chuyển hóa 14-OM clarithromycin Cmin ↔ 0(0.68-1.49)

Chất chuyển hóa 14-OH clarithromycin Cmax↑ 1.47 (1.21-1.80)

Nevirapin AUC ↑ 1.26

Nevirapin Cmin ↑ 1.28

Nevirapin Cmax ↑ 1.24

Phơi nhiễm Clarithromycin giảm đáng kể, tăng phơi nhiễm chất chuyển hóa 14-OH. Vi chất chuyển hóa có tác dụng của clarithromycin giảm họat tính với Mycobacterium avium- intracellulare complex. Tác dụng tổng thể trên các tác nhân gây bệnh có thể bị ảnh hưởng. Các thuốc thay thế clarithromycin, như azithromycin nên được xem xét. Theo dõi cẩn thận những bất thường bệnh gan.
Rifabutin 150 or 300 mg. 1 lần mỗi ngày. Rifabutin AUC ↑ 1.17(0.98-1.40) Rifabutin Cmin↔ 1.07(0.84-1.37) Rifabutin Cmax ↑ 1.28(1.09-1.51)

Chất chuyển hóa 25-O-desacetylrifabutin AUC ↑ 1.24 (0.84-1.84)

Chất chuyển hóa 25-O-desacetylrifabutin Cmm↑ 1-22 (0.86-1.74)

Chất chuyển hóa 25-O-desacetylrifabutin Cmax↑ 1.29 (0.98-1.68)

Tăng thanh thải nevirapin có ý nghĩa lâm sàng (by 9%), tưomg tự các dữ liệu đã báo cáo.

Không có ảnh hưởng dáng kể đền các thông số dược động học của rifabutin và nevirapin. Rifabutin và nevirapin có thể dùng đồng thời mà không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên, do biến thiên giữa các bệnh nhân khá cao, bệnh nhân có thể tăng phơi nhiễm rifabutin và có nguy cơ nhiễm dộc do rifabutin. Do vậy, thận trọng khi dùng đồng thời.
Rifampicin 600 mg, 1 lần mỗi ngày Rifampicin AUC ↔1.11 (0.96-1.28)

Rifampicin CminND

Rifampicin Cmax ↔ 1.06(0.91-1.22)

Nevirapin AUC ↓ 0.42

Nevirapin Cmin ↓ 0.32

Nevirapin Cmax ↓ 0.50

Tương tự các dữ liệu đã báo cáo.

Không khuyến cáo dùng đồng thời rifampicin và nevirapin.
Các thuốc chống nấm
Fluconazol 200 mg, 1 lần mỗi ngày Fluconazol AUC ↔ 0.94 (0.88-1.01) Fluconazol Cmin ↔ 0.93 (0.86-1.01) Fluconazol Cmax ↔ 0.92 (0.85-0.99) Nevirapin: phơi nhiễm: ↑100% so với dữ liệu đã báo cáo khi dùng riêng nevirapin. Vì nguy cơ tăng phơi nhiễm với nevirapin. cần thận trọng và theo dõi cẩn thận khi dùng đồng thời.
Itraconazol 200 mg, 1 lần mỗi ngày Itraconazol AUC ↓ 0.39

Itraconazol Cmm ↓0.13

Itraconazol Cmax ↓ 0.62

Nevirapin: Chưa thấy sự khác nhau các thông số dược động học của nevirapin có ý nghĩa lâm sàng

Nên xem xét tăng liều itraconazol khi cần dùng đồng thời.
Ketoconazol 400 mg, 1 lần mỗi ngày Ketoconazol AUC ↓ 0.28 (0.20-0.40) Ketoconazol Cmin không xác định Ketoconazol Cmax 0.56 (0.42-0.73) Nevirapin: nồng độ huyết tương: t 1.15­1.28 so với các dữ liệu đã báo cáo. Không khuyến cáo dùng đồng thời
Các thuốc kháng virus để điều trị viêm gan B và C mạn tính
Adefovir Kết quả nghiên cứu in vitro cho thấy có sự đối kháng yếu giữa nevirapin và adefovir, điều này vần chưa được khẳng định và khả năng không giảm hiệu quả. Adefovir không ảnh hưởng tới các CYP đã biết là có bao gồm chuyển hóa thuốc trên người và bài tiết qua thận. Không có khả năng tương tác thuốc – thuốc. Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Boceprevir Boceprevir bị chuyển hóa bởi CYP3A4/5. Dùng đồng thời boceprevir với các thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4/5 có thể tăng hoặc giảm phơi nhiễm. Nồng độ đáy huyết tương của boceprevir đã giảm khi dùng đồng thời với một thuốc NNRTI có chuyển hóa tương tự như nevirapin. Ý nghĩa lâm sàng của ảnh hưởng này chưa được đánh giá. Không khuyến cáo dùng đồng thời
Entecavir Entecavir không phải là một cơ chất của các chất cảm ứng hoặc ức chế Cytochrom P450 (CYP450). Do chuyển hóa của entecavir, khả năng không có tương tác. Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Các Interferon (Các interferon dã được PEG hóa alfa 2a và alfa 2b) Interferon không có ảnh hưởng tới CYP 3A4 hoặc 2B6. Khả năng tương tác không có ý nghĩa lâm sàng. Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Ribavirin Nghiên cứu in vitro cho thấy có sự đổi kháng yếu giữa nevirapin và ribavirin. chưa thể khẳng định là có giảm hiệu quả hay không. Ribavirin không ức chế Cytochrom P450, và chưa có bằng chứng là ribavirin cảm ứng các men gan. Dự đoán không có tương tác thuốc – thuốc trên lâm sàng. Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Telaprevir Telaprevir được chuyển hóa ở gan bởi CYP3A và cơ chất P-glycoprotein. Các enzym khác cỏ thể xúc tác chuyển hóa. Dùng đồng thời telaprevir và các thuốc cảm ứng CYP3A và/hoặc P-glycoprotein có thể gây giảm nồng độ telaprevir trong huyết tương. Chưa có nghiên cứu tương tác giữa telaprevir và nevirapin. tuy nhiên, tương tác giữa telaprevir với một NNRTI có cùng đường chuyển hóa với nevirapin đã cho thấy giám nồng độ của cả 2. Do vậy cần thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc này. Thận trọng khi dùng đồng thời telaprevir với nevirapin.

Nếu dùng đồng thời với nevirapin, cần điều chỉnh liều telaprevir.

Telbivudin Telbivudin không phải là một cơ chất, chất cảm ứng hoặc chất ức chế hệ enzym Cytochrom P450 (CYP450). Do vậy, không có khả năng có tương tác làm sàng đáng kể. Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Các thuốc kháng acid
Cimetidin Cimetidin: Không có ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của cimetidin. Nevirapin: Cmin ↑ 1,07 Có thể dùng đồng thời không cần điều chỉnh liều
Thuốc chống đông
Warfarin Tương tác giữa nevirapin và các chất chống đông như warfarin rất phức tạp, cỏ thể gây tăng hoặc giảm thời gian đông máu khi dùng đồng thời. Cần theo dõi nồng độ thuốc chống đông khi dùng đồng thời.
Các thuốc tránh thai
Depo- DMPA AUC ↔

DMPA Cmin ↔

DMPA Cmax ↔

Nevirapin AUC ↑ E20

Nevirapin Cmax ↑ 1.20

Có thể dùng đồng thời

 

medroxyproge steron acetat (DMPA) 150 mg mỗi 3 tháng
Ethinyl estradiol (EE) 0,035 mg EE AUC ↓ 0.80 (0.67 – 0.97)

EE Cmin ND

EE Cmax ↓ 0.94 (0.79-1.12)

Phụ nữ đang điểu trị với nevirapin thì không nên dùng các thuốc tránh thai hormon dạng uống (trừ DMPA)
Norethindron (NET) 1,0 mg, 1 lần mỗi ngày NET AUC ↓ 0.81 (0.70 – 0.93)

NET CminND

NET Cmax ↑ 0.84 (0.73 – 0.97)

Các thuốc giảm đau, các Opioid
Methadon, liều tùy thuộc vào bệnh nhân. Methadon AUC ↑ 0.40 (0.31 – 0.51 )

Methadon Cmin ND

Methadon Cmax ↓ 0.58 (0.50 – 0.67)

Bệnh nhân đang dùng methadon khi bắt đầu điều trị với nevirapin cần được theo dõi triệu chứng ngừng methadon (hội chứng cai) và điều chỉnh liều methadon nếu thấy cần thiết.
Các thuốc dược liệu
Các chế phẩm của Hypericum perforatum (St. John’s Wort) Nồng độ nevirapin có thể giảm khi dùng đồng thời các chế phẩm của Hypericum perforatum. Không được dùng đồng thời các chế phẩm này với nevirapin. Nếu bệnh nhân đang dùng chế phẩm của Hypericum perforation, cần theo dõi nồng độ nevirapin và lượng virus nếu có thể. Liều Nevirapin có thể tăng khi ngừng Hypericum perforatum, và vẫn có thể bị ảnh hưởng sau khi ngừng 2 tuần. Do vậy, có thể điều chỉnh liều nevirapin.

Các thông tin khác

Chất chuyển hóa của nevirapin: Nghiên cứu sử dụng vi lạp thể gan người cho thấy sự hình thành chất chuyển hóa hydroxyl hóa nevirapin không bị ảnh hưởng bởi dapson, rifabutin, rifampicin và trimethoprim/ Sulfamethoxazol. Ketoconazol và erythromycin ức chế đáng kể sự hình thành chất chuyển hóa hydroxyl hóa nevirapin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Đã có thông báo một số trường hợp quá liều, khi dùng liều từ 800 – 1800mg/ ngày trong vòng 15 ngày. Một số triệu chứng đã quan sát thấy như phù, nổi ban da, sưng mặt; sưng bắp chân, ngón chân; suy nhược, sốt, nhức đầu, mất ngủ, buồn nôn, nôn, chóng mặt , sút cân.

Xử trí

Không có thuốc đặc trị quá liều, chủ yếu là điều trị triệu chứng. Tuy nhiên, các triệu chứng trên sẽ giảm dần rồi mất khi ngừng thuốc. Thẩm tách máu có khả năng loại thuốc ra khỏi cơ thể..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: J05AG01.

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế enzym phiên mã ngược, kháng retrovirus không thuộc nhóm nucleosid.

Nevirapin là thuốc ức chế enzym phiên mã ngược của HIV-1, không thuộc nhóm nucleosid. Thuốc có tác dụng đặc hiệu với enzym phiên mã ngược của HIV-1, làm giảm sự phát triển của virus HIV-1, không cạnh tranh với các chất ức chế phiên mã ngược. Thuốc không gắn được vào enzym phiên mã ngược của HIV-2 nên không có tác dụng trên HIV-2.

Cơ chế tác động của thuốc khác với các chất ức chế nucleosid là phải chuyển hóa trong tế bào thành các triphosphat có tác dụng cạnh tranh sự tổng hợp của virus. Nevirapin gắn trực tiếp vào enzym polymerase phiên mã ngược của HIV-1, ức chế tác dụng của DNA polymerase phụ thuộc RNA bằng cách làm rối loạn vị trí xúc tác của enzym này, do đó cản trở sự nhân lên của virus. Bình thường, liên kết deoxynucleosid triphosphat với phức hợp mẫu – enzym phiên mã ngược gây thay đổi quá trình tạo thành enzym phiên mã ngược, sự thay đổi này kèm theo phản ứng hóa học phụ thuộc vào ion magnesi. Khi nevirapin liên kết với phức hợp mẫu enzym phiên mã ngược, sự thay đổi xảy ra ở vị trí các nhóm carboxyl của acid aspartic trong enzym phiên mã ngược làm cho ion magnesi không tham gia theo đúng trình tự đề phản ứng hóa học xảy ra đầy đủ và bị chậm lại, do vậy làm chậm quá trình xúc tác. Nevirapin có tác dụng hiệp đồng với các nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (abacavir, didanosin, lamivudin, stavudin, zidovudin) hoặc với các thuốc ức chế protease (indinavir, saquinavir). Do vậy có thể kết hợp nevirapin với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị, tuy nhiên cần cân nhắc trong một số trường hợp có thể xảy ra tương tác dược động học.

Đáp ứng điều ữị phụ thuộc vào lượng RNA virus có trong huyết tương sau những tháng điều trị đầu tiên. Lượng tế bào CD4 không có ý nghĩa tiên đoán đáp ứng điều trị; bởi vậy, trị liệu cần căn cứ vào các yếu tố kết quả xét nghiệm RNA của HIV và CD4 cũng như tình trạng lâm sàng. Nevirapin có tác dụng ức chế chọn lọc cao trên enzym phiên mã ngược của HIV-1, và không ức chế enzym của tế bào, bao gồm các polymerase alpha, beta, gamma hoặc delta của tế bào bình thường ở người, gây ít tác dụng độc trên tế bào.

Kháng thuốc: Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm HIV-1, nhưng nếu chỉ dùng đơn độc và kéo dài sẽ nhanh chóng xuất hiện chủng đột biến của HIV kháng nevirapin. Đã thấy có hiện tượng kháng chéo giữa nevirapin và thuốc kháng virus nhóm ức chế enzym phiên mã ngược không phải nucleosid như delavirdin, efavirenz..

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của thuốc khác với các chất ức chế nucleosid là phải chuyển hóa trong tế bào thành các triphosphat có tác dụng cạnh tranh sự tổng hợp của virus. Nevirapin gắn trực tiếp vào enzym polymerase phiên mã ngược của HIV-1, ức chế tác dụng của DNA polymerase phụ thuộc RNA bằng cách làm rối loạn vị trí xúc tác của enzym này, do đó cản trở sự nhân lên của virus.

Bình thường, liên kết deoxynucleosid triphosphat với phức hợp mẫu – enzym phiên mã ngược gây thay đổi quá trình tạo thành enzym phiên mã ngược, sự thay đổi này theo phản ứng hóa học phụ thuộc vào ion magnesi. Khi nevirapin liên kết với phức hợp mẫu enzym phiên mã ngược, sự thay đổi xảy ra ở vị trí các nhóm carboxyl của acid aspartic trong enzym phiên mã ngược làm cho ion magnesi không tham gia theo đúng trình tự để phản ứng hóa học xảy ra đầy đủ và bị chậm lại, do vậy làm chậm quá trình xúc tác. Nevirapin có tác dụng hiệp đồng với các nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (abacavir, didanosin, lamivudin, stavudin, zidovudin) hoặc với các thuốc ức chế protease (indinavir, saquinavir). Do vậy có thể kết hợp nevirapin với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị, tuy nhiên cần cân nhắc trong một số trường hợp có thể xảy ra tương tác dược động học.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Nevirapin được dùng đường uống. Thuốc hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sinh khả dụng của thuốc đạt trên 90%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình là 2 microgam/ ml đạt được khoảng 4 giờ sau khi uống liều 200 mg. Khi dùng liều nhắc lại, nồng độ thuốc tăng lên và ở trạng thái cân bằng đạt được nồng độ đáy vào khoảng 4,5 microgam/ ml.

Phân bố:

Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt khoảng 45% nồng độ trong huyết tương. Nevirapin thân dầu, không bị ion hóa ở pH sinh lý, phân bố khá rộng rãi trong cơ thể, liên kết với protein huyết tương khoảng 60%. Nevirapin qua nhau thai và có cả trong sữa.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa mạnh ở gan, chủ yếu bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP). Nevirapin cảm ứng các enzym CYP3A4, và CYP2B6 dẫn đến tự cảm ứng sự chuyển hóa thuốc.

Thải trừ:

Sự tự cảm ứng của các enzym sau khi uống liều thường dùng trong 2 – 4 tuần làm tăng độ thanh thải 1,5 – 2 lần so với khi dùng liều đơn. Nhờ đó thời gian bán thải của thuốc giảm từ 45 giờ (khi dùng đơn liều) xuống còn 25 đến 30 giờ (sau khi dùng đa liều). Thuốc thải trữ nhanh hơn ở trẻ nhỏ tuổi (cao nhất khoảng 2 tuổi), giảm dần ở giai đoạn sau; ở trẻ dưới 8 tuổi, tốc độ thải trừ khoảng gấp đôi ở người lớn, do vậy thời gian bán thải ở trẻ thường ngắn hơn ở người lớn.

Nevirapin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng phức hợp glucuronid của các chất chuyển hóa, phần còn lại thải trừ theo phân. Chức năng thận suy giảm từ nhẹ đến nặng không gây thay đổi nhiều về dược động học của nevirapin. Chức năng gan suy giảm ảnh hưởng nhiều tới chuyển hóa của thuốc. Do vậy chưa đủ dữ liệu về sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan mức độ vừa và nặng.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Không có sự thay đổi đáng kể dược động học của nevirapin ở bệnh nhân suy thận (nhẹ, vừa và nặng). Tuy nhiên ở bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối cần chạy thận có sự giảm AUC nevirapin đi 43,5% trong giai đoạn một tuần phơi nhiễm. Cũng có sự tích lũy chất chuyển hóa hydroxy của nevirapin trong huyết tương. Từ kết quả trên cho thấy nên dùng thêm liều bổ sung nevirapin cùng với liều nevirapin 200 mg sau mỗi lần chạy thận để bù đắp cho ảnh hưởng của chạy thận lên độ thanh thải của nevirapin. Nếu không thì bệnh nhân có Clcr > 20 mL/ phút không cần được hiệu chỉnh liều.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan

Dược động học khi dùng liều lặp lại của nevirapin và 5 chất chuyển hóa oxy hóa không bị thay đổi. Tuy nhiên, khoảng 15% bệnh nhân xơ gan có nồng độ đáy nevirapin cao hơn 9000 ng/ mL (gấp 2 lần nồng độ đáy thông thường). Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân suy gan để phát hiện các độc tính do thuốc.

Trong nghiên cứu dùng liều đơn nevirapin, đã thấy tăng đáng kể AUC nevirapin ở bệnh nhân suy gan cổ trướng cho thấy bệnh nhân suy gan và cổ trướng nặng hơn có nguy cơ tích lũy nevirapin trong hệ tuần hoàn toàn thân. Vì nevirapin cảm ứng sự chuyển hóa của chính nó khi dùng liều lặp lại nên nghiên cứu này có thể không thể hiện ảnh hưởng của suy gan lên dược động học khi dùng liều lặp lại.

Giới tính và người cao tuổi

Độ thanh thải của nevirapin ở nữ giới thấp hơn 13,8% so với nam giới. Sự khác biệt này không ảnh hưởng đến lâm sàng. Vì cả thể trọng và chỉ số khối cơ thể (BMI) đều không ảnh hưởng đến độ thanh thải của nevirapin, ảnh hưởng của giới tính không thể được giải thích bằng kích thước cơ thể. Dược động học của nevirapin ở người lớn nhiễm HIV-1 không thay đổi theo tuổi tác hoặc chủng tộc. Nevirapin chưa được nghiên cứu cụ thể ở bệnh nhân trên 65 tuổi.

Trẻ em

Nghiên cứu dược động học ở trẻ em cho thấy độ thanh thải của nevirapin tăng khi tuổi tăng tương ứng với sự gia tăng diện tích bề mặt cơ thể. Nevirapin liều 150 mg/ m2 dùng 2 lần/ ngày (sau giai đoạn đầu điều trị với liều 150 mg/ m2 dùng 1 lần/ ngày) cho nồng độ đáy nevirapin trong khoảng 4-6 mcg/ mL (như nồng độ trong nghiên cứu ở người lớn).

Nồng độ huyết tương nevirapin ở trẻ em nằm trong khoảng được thấy ở người lớn, nhưng sự khác biệt giữa các bệnh nhân lớn hơn, đặc biệt là ở độ tuổi 2 tháng tuổi..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, để ở nhiệt độ phòng 15 – 30 °C Không cần bảo quản thuốc nước trong tủ lạnh.

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ấm ướt. Tránh ánh sáng trực tiếp.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM