Meningococcal Vaccine (Vaccine não mô cầu) – Polysaccharide Meningococcal//Meningo AC

Vaccine Polysaccharide meningococcal A+C, Meningo A+C là gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Vaccine Polysaccharide meningococcal A+C, Meningo A+C (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Meningococcal Vaccine (Vaccine não mô cầu)

Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch.

Nhóm pháp lý: Vắc-xin/Sinh phẩm y tế

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J07AH04 (Meningococcus A, C, Y, W-135, tetravalent purified polysaccharides antigen).

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Polysaccharide meningococcal A+C, Meningo A+C

Hãng sản xuất : Sanofi Pasteur Inc.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hộp 1 lọ 1 liều vắc-xin đông khô dạng bột và 1 bom tiêm nạp sẵn 0,5ml dung môi.

Polysaccharide meningococcal A+C/ Meningo A+C: Vắc-xin đông khô dạng bột và dung môi, hoàn nguyên thành hỗn dịch tiêm. Mỗi liều: Polysaccharide tinh khiết của Neisseria meningitidis nhóm A (50 mcg) & nhóm C (50 mcg) được đông khô.

Thuốc tham khảo:

POLYSACCHARIDE MENINGOCOCCAL A+C VACCINE
Mỗi liều vaccine có chứa:
Polysaccharide tinh khiết đông khô của vi khuẩn Neisseria meningitidis nhóm A …………………………. 50 mcg
Polysaccharide tinh khiết đông khô của vi khuẩn Neisseria meningitidis nhóm C …………………………. 50 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

VẮC-XIN MENINGOCOCCAL được dùng để phòng ngừa các bệnh do vi khuẩn Neisseria meningitidis (Não mô cầu) týp A và týp c ở người lớn và trẻ em từ hai tuổi trở lên. vắc-xin này giúp cơ thể tạo ra sự bảo vệ cho chính mình (kháng thể) kháng lại vi khuẩn này.

Vi khuẩn Não mô cầu týp A và týp C có thể gây nên các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và đôi khi gây tử vong, như là viêm màng não hay nhiễm khuẩn huyết (nhiễm khuẩn toàn thân).

Vắc-xin chỉ bảo vệ phòng các bệnh do Não mô cầu týp A và týp C gây ra. vắc-xin này không phòng ngừa được viêm màng não hay nhiễm khuẩn huyết (nhiễm khuẩn toàn thân) do Não mô cầu các týp khác hay các tác nhân khác gây ra.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp hay tiêm dưới da.

Vị trí thường tiêm ở trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi là mặt trước bên đùi đối với và từ 12 tháng tuổi trở đi thường tiêm ở cơ vai.

Cách dùng:

Trong mọi trường hợp. không được trộn chung với các vắc-xin dạng tiêm khác hay các thuốc khác.

Trường hợp phải tiêm cùng lúc, thì phải dừng bom và kim tiêm riêng và tiêm ở vị trí khác.

Chỉ được hoàn nguyên vắc-xin bằng dung môi kèm theo:

Dung môi trong bơm tiêm nạp sẵn:

Hòa tan vắc-xin dạng bột trong lọ bằng dung môi kèm theo. Sự hòa tan diễn ra ngay tức thì,

Sau khi hoàn nguyên, vắc-xin là một dung dịch không màu, trong hay hơi trắng đục,

Vắc-xin phải được dùng ngay sau khi hoàn nguyên.

Sản phẩm không còn sử dụng được hoặc rác thải phải được xử lý theo qui chế hiện hành.

Bác sĩ hay y tá phải chắc chắn rằng không tiêm vắc-xin vào lòng tĩnh mạch (mũi kim không được xuyên vào mạch máu).

Nếu bác sĩ hay y tá tiêm VẮC-XIN POLYSACCHARIDE MENINGOCOCCAL cùng lúc với các vắc-xin khác, họ phải bảo đảm rằng các vắc-xin khác được tiêm tại các vị trí khác.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em từ hai tuổi trở lên: một liều (0,5 ml) vắc-xin đã hoàn nguyên.

Liều tái chủng có thể được cân nhắc sau 2-4 năm (trung bình là 3 năm) sau liều đầu tiên, nhưng khoảng cách không được ngắn hơn 1 năm kể từ khi tiêm liều đầu.

Việc đánh giá xem cần phải tái chủng khi đối tượng có tăng nguy cơ dựa trên dữ liệu về tình hình dịch tễ của địa phương, tuổi của đối tượng và bệnh nền sẵn có. cần tái chủng sớm nếu:

Đối tượng được tiêm mũi đầu tiên khi chưa đến 4 tuổi

Còn có nguy cơ xảy ra dịch bệnh não mô cầu, hoặc

Đối tượng có khả năng phơi nhiễm với Não Mô cầu týp C

Khi có 2 yếu tố này trở lên thì đối tượng đang có nguy cơ cao cần phải tái chủng.

Có thể cần thiết phải tái chủng vắc xin này nhiều lần nếu đối tượng vẫn còn có nguy cơ cao bị nhiễm bệnh do Não mô cầu týp A hoặc týp C gây ra.

4.3. Chống chỉ định:

Không được dùng VẮC-XIN POLYSACCHARIDE MENINGOCOCCAL nếu:

Bị dị ứng với bất kỳ một thành phần nào của vắc-xin,

Trước đây đã từng bị phản ứng nghiêm trọng khi tiêm vắc-xin này,

Bị sốt cao hay bị nhiễm khuẩn cấp tính,

Không được tiêm bắp cho người bị rối loạn chảy máu như hcmophili hoặc giảm tiểu cầu vì họ có thể bị chảy máu hay tụ máu tại chỗ tiêm.

4.4 Thận trọng:

Theo dõi và phòng ngừa các phản ứng có hại sau khi tiêm vắc-xin, đặc biệt là phản ứng phản vệ. Luôn chuẩn bị sẵn Adrenaline.

Trong trường hợp có nguy cơ lây nhiễm cao (tiếp xúc với người bị bệnh do não mô cầu, đang có dịch não mô cầu hay đi đến vùng có bệnh lưu hành) thì có thể tiêm phòng để bảo vệ cho trẻ em từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi như sau:

Trong trường hợp cần thiết phải bảo vệ để phòng ngừa các bệnh do Neisseria meningitidis (Não mô cầu) týp A, có thể tiêm vắc-xin này ở trẻ từ 6 tháng tuổi.

Để phòng ngừa các bệnh do Neisseria meningitidis (Não mô cầu) týp C: nên dùng vắc-xin cộng hợp Meningococcal týp C ở trẻ dưới 2 tuổi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Một vài tác dụng không mong muốn được đề cập đến trong phần “TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN”, như co giật, có thể ảnh hưởng tạm thời đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa xác định được tính an toàn của vắc-xin POLYSACCHARIDE MENINGOCOCCAL trên phụ nữ mang thai.

Tuy nhiên, vắc-xin này không chống chỉ định tiêm ở phụ nữ mang thai sau 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và có thể tiêm trong trường hợp có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh cao.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa đánh giá được tác động của việc tiêm vắc-xin lên sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Cũng như các dược phẩm khác, khi dùng VẮC-XIN POLYSACCHARIDE MENINGOCOCCAL thì có thể gặp các tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải ai cũng gặp các tác dụng không mong muốn sau khi tiêm vắc-xin.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, người ta ghi nhận các tác dụng không mong muốn sau đây:

Rất thưòng gặp (nhiều hơn 1/10 người gặp sau khi tiêm vắc-xin): nhức đầu, phản ứng tại nơi tiêm như daư tại nơi tiêm thoáng qua đôi khi kèm với sưng hay quầng đỏ, mệt mỏi nhiều, dễ bị kích thích.

Thưòng gặp (nhiều hơn 1/100 người gặp sau khi tiêm vắc-xin): tiêu chảy, sốt (> 38°C).

Trong quá trình lưu hành sản phẩm, người ta ghi nhận rất hiếm gặp các tác dụng không mong muốn sau đây (ít hơn 1/10.000 người gặp sau khi tiêm vắc-xin). Không thể tính toán chính xác tần suất gặp:

Các phản úng kiểu dị ứng (phát ban, mày đay, ban đỏ hay phản ứng phản vệ),

Ăn kém ngon,

Nôn,

Cảm giác kiến bò, cảm giác bị kim châm (dị cảm), các triệu chứng như đau đầu, sốt, nhạy cảm với ánh sáng, cứng cổ (kích thích màng não), co giật.

Đau cơ hay đau khớp,

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Luôn chuấn bị sẵn một số thuốc như adrenalin, corticoid và kháng histamin, những trang bị cần thiết cho điều trị sốc phản vệ nếu xảy ra (oxygen, máy trợ hô hấp).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Vắc-xin POLYSACCHARIDE MENINGOCOCCAL có thể dùng cùng lúc với vắc-xin uốn ván. bạch hầu, bại liệt bất hoạt, thương hàn dạng polysaccharide, hay BCG với điều kiện là phải dùng bơm kim tiêm khác nhau và tiêm tại một vị trí khác (nên tiêm tại một chi khác).

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Vắc xin Meningococcal AC là vắc xin phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu Meningococcus nhóm A và C (Bệnh do não mô cầu là một bệnh lây qua đường hô hấp). Meningococcal A + C được dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Cơ chế tác dụng:

Vắc-xin viêm màng não chứa kháng nguyên polysacarit tinh khiết từ Neisseria meningitidis (N. meningitidis) . Vắc-xin có thể ở dạng chứa một kháng nguyên serotype hoặc ở dạng polyvalent, chứa nhiều kháng nguyên serotype. Vắc-xin có thể được kết hợp với protein vận chuyển (ví dụ bạch hầu CRM 197 , độc tố uốn ván) để tăng khả năng miễn dịch. Vắc-xin kích thích sản xuất kháng thể diệt khuẩn chống lại các nhóm N. meningitidis A, C, W-135, Y (ACWY) và B.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Vắc-xin dạng bột: lactose monohydrate

Dung môi: sodium chloride, disodium phosphate dihydrate, monosodium phosphate và nước pha tiêm

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong tủ lạnh (+2 °C đến +8 °C).

Để trong hộp giấy. Tránh ánh sáng. Không được để đông băng.

Vắc-xin phải được sử dụng ngay sau khi hoàn nguyên.

Tuy nhiên, vắc-xin được chúng minh là vẫn ổn định trong vòng 6 giờ sau khi hoàn nguyên khi trữ trong tủ lạnh (+2 °C đến +8 °C) (Đối với dạng đóng ống đa liều).

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM