Thuốc Medi-Paroxetin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Medi-Paroxetin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Paroxetine
Phân loại: Thuốc chống trầm cảm, ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06AB05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Medi-Paroxetin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 20 mg.
Thuốc tham khảo:
| MEDI-PAROXETIN | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Paroxetine | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các giai đoạn trầm cảm nặng.
Rối loạn hoảng sợ.
Rối loạn lo âu tổng quát.
Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh.
Rối loạn lo âu xã hội.
Rối loạn do stress sau chấn thương.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Paroxetin thường được dùng theo đường uống.
Nên uống 1 liều/ngày vào buổi sáng, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Uống cả viên không nên nhai.
Liều dùng:
Trầm cảm: Người lớn uống 1 viên/lần/ngày liều tối đa 2 viên/1 lần/ngày.
Rối loạn hoảng sợ: Người lớn liều khởi đầu uống 12 viên/1 lần/ngày, liều điều trị 2 viên/1 lần/ngày, liều tối đa 3 viên/1 lần/ngày.
Rối loạn lo âu tổng quát: Người lớn uống liều khởi đầu là 2 viên/1 lần/ngày
Hội chứng loạn thần kinh ám ảnh: Người lớn uống liều khởi đầu 1 viên/1 lần/ngày. Liều điều trị 2 viên/1 lần/ngày. Liều tối đa 3 viên/1 lần/ngày.
Rối loạn lo âu xã hội: Người lớn liều khởi đầu 1 viên/1 lần/ngày sau có thể tăng liều lên 3 viên/1 lần/ngày.
Rối loạn do stress sau chấn thương, người cao tuổi, người suy gan thận: Người lớn dùng liều khởi đầu 1/2 viên/lần/ngày, sau tăng liều theo chỉ định của bác sĩ, liều tối đa 2 viên/1 lần/ngày.
Khi ngừng thuốc giảm liều từ từ không ngưng thuốc đột ngột.
Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc..
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang và đã dùng trong vòng 14 ngày thuốc ức chế MAO, thuốc thioridazine.
Điều trị bằng tiêm xanh methylen.
Không dùng paroxetine cho người dưới 18 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng gan thận.
Không uống rượu khi đang dùng thuốc.
Với bệnh tim mạch, bệnh động kinh, tiền sử ám ảnh cưỡng chế.
Ngưng thuốc khi có xuất hiện các cơn co giật.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không dùng thuốc khi đang vận hành máy móc lái tàu xe.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Thuốc có thể đi qua nhau thai vì vậy phải cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ có thai.
Mức độ D: Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi người. Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi lợi ích thuốc đem lại lớn hơn nhiều so với các độc tính có thể xảy ra trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc có thể đi qua sữa mẹ vì vậy phải cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Phụ nữ đang cho con bú được khuyến cáo không nên dùng thuốc trừ trường hợp bác sĩ khuyến cáo trẻ bú mẹ là điều cần thiết, trong trường hợp này trẻ cần được theo dõi chặt chẽ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt, khó ngủ, chán ăn, suy nhược, khô miệng, ra mồ hôi, mờ mắt, ngáp có thể xảy ra. Nếu bất cứ phản ứng vẫn tồn tại hoặc xấu đi, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn ngay lập tức.
Báo ngay cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bao gồm: Lắc (run), bồn chồn, không có khả năng để giữ yên, giảm hứng thú tình dục, thay đổi trong khả năng tình dục, cảm giác tê, ngứa ran, dễ bị bầm tím, chảy máu, nhịp tim nhanh bất thường, yếu cơ, co thắt, co giật.
Thuốc này hiếm khi có thể gây ra một tình trạng rất nghiêm trọng gọi là hội chứng serotonin.
Nguy cơ tăng lên khi thuốc này được sử dụng với một số loại thuốc khác. Nhận trợ giúp y tế ngay nếu gặp một số các triệu chứng sau đây: Ảo giác, bất thường bồn chồn, mất phối hợp, tim đập nhanh, chóng mặt nặng, sốt không rõ nguyên nhân, buồn nôn/nôn/tiêu chảy, cơ bắp co giật nghiêm trọng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng dùng thuốc khi bị nổi ban da hoặc nổi mày đay. Nếu cần thiết, có thể điều trị bằng các kháng histamin hoặc/và glucocorticoid.
Có thể nhai kẹo cao su hoặc kẹo không đường, hoặc chất thay thế nước bọt để giảm khô miệng; đến bác sĩ khám nếu khô miệng kéo dài quá hai tuần.
Tất cả các người bệnh điều trị bằng thuốc chống trầm cảm do bất kỳ chỉ định nào cũng phải được giám sát chặt chẽ về tình trạng nặng lên của trầm cảm, ý định tự sát và các bất thường về hành vi, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị và trong giai đoạn điều chỉnh liều. Bất kỳ thay đổi hành vi nào như kích động, cáu gắt, xuất hiện ý định tự sát phải thông báo cho bác sĩ điều trị. Nếu dự định ngừng thuốc, phải ngừng dần dần nhưng càng nhanh nếu có thể, tránh ngừng thuốc đột ngột.
Ngừng dùng thuốc và cho điều trị triệu chứng khi xuất hiện hội chứng serotonin. Biểu hiện gồm có: Thay đổi tình trạng tâm trí (như kích động, ảo giác, hôn mê), thần kinh thực vật không ổn định (như tim đập nhanh, huyết áp dao động, sốt cao), tăng trương lực cơ, rung giật cơ..
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tất cả các SSRI, kể cả paroxetine, đều không nên dùng cùng với nhóm thuốc chống trầm cảm ức chế monoamin oxidase (IMAO): Isocarboxazid, phenelzin, pranylcypromin và procarbazin. Những phối hợp này có thể dẫn đến lú lẫn, cao huyết áp, run và tăng hoạt động. Loại tương tác này cũng xảy ra với selegillin, fenuramin và dexfenfluramin.
Thuốc chống loét cimetidin làm tăng lượng paroxetine trong máu, có thể dẫn tới tăng tác dụng phụ của thuốc.
Paroxetine làm tăng nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân đang uống warfarin mặc dù chưa rõ cơ chế tương tác.
Trytophan có thể gây đau đầu, buồn nôn, ra mồ hôi và chóng mặt khi dùng cùng với SSRI.
Phenytoin và phenobarbital có thể làm giảm lượng paroxetine trong cơ thể, dẫn đến giảm tác dụng của thuốc.
Sử dụng một thuốc kháng viêm không steroid NSAID (aspirin, ibuprofen, naproxen, celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam) với paroxetine có thể làm thâm tím hoặc chảy máu dễ dàng.
Paroxetine ức chế đặc hiệu men CYP450 2D6 men tham gia phân hủy thuốc của debrisoquine và sparteine. Cần giảm liều của cả paroxetine và thuốc phối hợp như thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như nortriptylline, amitriptylline, imipramine và despiramine), các thuốc SSRI (như fluoxetin) thuốc an thần dẫn chất phenothiazine (như perphenazine) và thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 C (như propafenone và flecainide) và metoprolol.
Paroxetine dùng chung với thuốc cimetidine sẽ làm tăng nồng độ của paroxetine trong máu vì vậy cần giảm liều paroxetine.
Paroxetine làm tăng đáng kể sinh khả dụng của procyclidine. Nên giảm liều của procyclidine nếu xuất hiện tác dụng kháng cholinergic.
Nồng độ theophylline tăng cao khi điều trị với paroxetine hydrochloride.
Một số trường hợp có hiện tượng tăng tác dụng không mong muốn của thuốc như mệt mỏi, buồn nôn, tăng phản xạ hoạt bát khi phải dùng thuốc SSRI với thuốc sumatripan.
Uống rượu có thể làm tăng một số tác dụng phụ của paroxetine..
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi sử dụng quá liều bệnh nhân thường phục hồi mà không để lại biến chứng nguy hiểm thậm chí dùng đến liều 2000 mg. Các triệu chứng quá liều thường gặp như: Đau đầu, buồn nôn, giãn đồng tử, thay đổi huyết áp, co cơ, kích động, lo lắng, và nhịp nhanh.
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu mà chủ yếu điều trị quá liều như các thuốc chống trầm cảm khác. Duy trì hô hấp, đảm bảo lượng oxy và sự thông thoáng cho bệnh nhân.
Rửa ruột hoặc gây nôn sau đó cho bệnh nhân uống 20 – 30 g than hoạt sau khi dùng quá liều trong 24 giờ cần kiểm tra điện tâm đồ và các chức năng tim phòng các bất thường xảy ra.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hiệu quả của paroxetine trong việc điều trị các rối loạn trầm cảm chủ yếu, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn ám ảnh cưỡng chế, rối loạn hoảng sợ, rồi loạn lo âu tổng quát, và rối loạn căng thẳng sau chấn thương được cho là có liên quan đến tiềm lực hoạt động của serotonin trong hệ thống thần kinh trung ương do ức chế thần kinh tái hấp thu serotonin (5-hydroxy-tryptamine, 5-HT). Paroxetine là một chất ức chế mạnh và có tính chọn lọc cao trên tế bào thần kinh serotonin, đồng thời nó có tác dụng rất yếu trên norepinephrine và dopamine của tế bào thần kinh.
Cơ chế tác dụng:
Paroxetin là thuốc chống trầm cảm tác động đến các chất dẫn truyền thần kinh trong não. Paroxetin ức chế tái thu hồi serotonin ở dây thần kinh đã giải phóng ra nó, nên làm tăng lượng serotonin ngoài khe synap. Paroxetin thuộc nhóm các chất ức chế tái thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRI), trong nhóm này còn có fluoxetin và sertralin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu và phân bố:
Paroxetine hydrochloric được hấp thu hoàn toàn 1 liều sau khi uống. Khi dùng mỗi ngày 30 mg paroxetine trong 30 ngày. Đạt được trạng thái ổn định, giá trị trung bình của Cmax, Tmax, Cmin, và T1/2 là 61,7 ng/ml (CV 45%), 5,2 giờ (CV 10%), 30,7 ng/ml (CV 67%), và 21,0 giờ (CV 32%) tương ứng. Những ảnh hưởng của thực phẩm trên sinh khả dụng của paroxetine đã được nghiên cứu khi dùng một liều duy nhất có và không có thức ăn. AUC chỉ tăng nhẹ (6%) khi thuốc lược dùng với thức ăn nhưng Cmax là lớn hơn 29%, trong khi thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 6,4 giờ giảm xuống 4,9 giờ.
Paroxetine phân phối khắp cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương, chỉ có 1% còn lại trong huyết tương.
Khoảng 95% và 93% paroxetine được kết hợp với protein huyết tương tương ứng ở 100 ng/ml và 400 ng/ml.
Chuyển hóa và thải trừ
Khi dùng 30 mg paroxetine mỗi ngày trong 30 ngày thời gian bán thải của thuốc là 21 giờ (CV 32%).
Paroxetine được chuyển hóa bởi CYP2D6 và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu và một phần trong phân. Khoảng 64% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, 36% thuốc sẽ được thải trừ qua phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Tinh bột mì, Avicel 101, PVP K30, Sodium starch glyconat, Lactose, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Allura red, vừa đủ 1 viên.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 15 – 30 oC, trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược thư Quốc gia Việt Nam
HDSD Thuốc Medi-Paroxetin do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất (2014).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM