Secnidazole – Gurtab

Thuốc Gurtab 500 là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Gurtab 500 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Secnidazole

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Imidazole.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01AB07.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Gurtab 500

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Sanofi Việt Nam

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 500 mg;

Thuốc tham khảo:

GURTAB 500
Mỗi viên nén có chứa:
Secnidazole …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bệnh amip ở ruột và ở gan.

Bệnh do Giardia.

Viêm âm đạo và niệu đạo do Trichomonas vaginalis.

Viêm âm đạo không đặc trưng (nhiễm khuẩn âm đạo).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống

Liều dùng:

Bệnh amib cấp tính, có triệu chứng (dạng histolytica) và bệnh giardia:

Người lớn: 4 viên (tương đương 2g), một liều duy nhất vào đầu bữa ăn.

Trẻ em: 30mg/kg một liều duy nhất và chỉ uống trong 1 ngày.

Bệnh amib không triệu chứng (dạng minuta và dạng bào nang): uống cùng liều như trên trong 3 ngày.

Amib gan:

Người lớn: 3 viên/ngày (tương đương l,5g/ngày)

Trẻ em: 30mg/ngày/kg, uống 1 lần hoặc nhiều lần vào đầu các bữa ăn, trong 5 ngày.

Viêm âm đạo và niệu đạo do Trichomonas vaginalis và nhiễm khuẩn âm đạo:

Người lớn: 4 viên (tương đương 2g), một liều duy nhất. Điều trị đồng thời người có quan hệ tình dục với liều tương tự (2g).

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

4.3. Chống chỉ định:

Quá nhạy cảm đói với dẫn xuất imidazol.

Phụ nữ có thai và cho con bú

4.4 Thận trọng:

Tránh uống rượu trong thời gian điều trị với secnidazol.

Tránh dùng secnidazol ở người có tiền sử rối loạn tạo máu.

Không dùng cho người có tiền sử rối loạn thể tạng máu.

Thuốc có chứa lactose cần thận trọng đối với bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hoặc thiếu enzym lactose, hoặc bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Hiếm gặp trường hợp chóng mặt khi điều trị với secnidazol.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không sử dụng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Nên ngưng cho con bú trong thời gian điều trị

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn đã quan sát thấy đối với các dẫn xuất của imidazol bao gồm:

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa với buồn nôn, đau vùng thượng vị, thay đổi vị giác (miệng có vị kim loại), viêm lưỡi, viêm miệng.

Da: Mày đay.

Huyết học: Giảm bạch cầu mức độ vừa, hồi phục khi ngưng thuốc.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh trung ương: Chóng mặt, hiện tượng mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, viêm nhiều dây thần kinh cảm giác-vận động.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị.

Phản ứng quá mẫn: sốt, ban đỏ, mày đay, phù mạch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên phối hợp :

Disulfiram : vì gây cơn hoang tưởng, lú lẫn.

Rượu : Hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, tim đập nhanh).

Thận trọng khi phối hợp :

Thuốc chống đông máu đường máu (như warfarin : gia tăng tác dụng thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết, vì giảm sự dị hóa ở gan).

Kiểm tra thường xuyên hàm lượng prothrombine và theo dõi INR. Điều chỉnh liều dùng thuốc chống đông trong khi điều trị với secnidazol đến 8 ngày sau khi ngưng điều trị.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều secnidazol, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể loại trừ secnidazol bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính hay chất tăng tốc đi đại tiện. Kiểm soát co giật bằng diazepam và phenytoin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Secnidazol về mặt cấu trúc chung giống như nitro-5-imidazol, metronidazol được sử dụng phổ biến và tinidazol. Những loại thuốc này có chung một phổ hoạt động chống lại các vi sinh vật (vi khuẩn yếm khí và nguyên sinh động vật) và đặc biệt hiệu quả trong điều trị bệnh amib, bệnh do Giardia, nhiễm Trichomonas và viêm âm đạo do vi trùng. Cơ chế tác dụng là diệt khuẩn thông qua những chất chuyển hóa gây độc và sau đó phá hủy chuỗi AND của vi khuẩn và nguyên sinh động vật.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc vào các vi sinh do khuếch tán và bị khử trong tế bào, cuối cùng gây tổn hại cho DNA, dẫn đến ngăn cản tổng hợp protein và gây chết tế bào ở các vi sinh vật nhạy cảm

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Secnidazol được hấp thu nhanh sau khi uống.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 43,9 mg/1 5 giờ sau khi uống 2 gam secnidazol hoặc 30 mg/kg thể trọng ở trẻ em.

Secnidazol là nitro-imidazol đầu tiên có tác dụng 3 ngày trên diệt sinh vật đơn bào chỉ với 1 liều duy nhất. Với thời gian bán hủy dài khoảng 17-29 giờ, secniazol điều trị hiệu quả và giúp cải thiện sự tuân thủ cảu bệnh nhân do thời gian tác dụng ngắn với hiệu quả điều trị tốt.

Thuốc xuyên qua nhau thai vào sữa mẹ. Với tỷ lệ gắn kết với huyết tương thấp (15%, sự phân bố của secnidazol nhanh khắp cơ thể, hệ thần kinh trung ương và niêm dịch, nồng độ thuốc ngoài mạch máu và trong mô tương tự nồng độ trong huyết tương.

Thải trừ chậm, chủ yếu qua nước tiểu (50% liều dùng được thải trừ trong 120h).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Lactose, Tinh bột mì, PVP K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxid.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM