Thuốc Magnesi-BFS là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Magnesi-BFS (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Magnesium sulfate
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Thuốc chống co giật, nhuận tràng
Nhóm pháp lý: Magnesium dạng uống là thuốc không kê đơn OTC, các dạng bào chế khsac là Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD04; A12CC02; B05XA05; D11AX05; V04CC02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Magnesi-BFS
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm: 15%.
Thuốc tham khảo:
| MAGNESI-BFS 15% | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Magnesium sulfate | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị loạn nhịp dạng xoắn.
Điều trị giảm kali máu cấp đi kèm với giảm Magnesi máu.
Bồ sung Magnesi trong phục hồi cân bằng nước điện giải.
Dự phòng và điều trị sản giật.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng:
Điều trị loạn nhịp xoắn:
Tiêm tĩnh mạch chậm 8 mmol ion magnesi tương đương 2 g magnesi sulfat heptahydrat, tiếp đó tiêm truyền liên tục 0,012 đến 0,08 mmol ion magnesi tương đương 3 tới 20 mg magnesi sulfat heptahydrat/phút.
Điều trị giảm kali máu cấp đi lên với giảm magnesi máu
Truyền tĩnh mạch từ 24 – 32 mmol ion magnesi tương đương 6 – 8 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 24 giờ. Kali được bổ sung trong một bình khác với bình Magnesi.
Ngừng điều trị ngay khi mức Magnesi máu trở lại bình thường.
Bồ sung magnesi trong việc phục hồi cân bằng nước điện giải:
Truyền tĩnh mạch từ 6 – 8 mmol ion Magnesi tương đương 1,5 – 2 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 24 giờ. Liều dùng thông thường cho trẻ em là 0,1 – 0,3 mmol/kg tương đương 25 mg – 75 mg/kg trong 24 giờ sau cơn sản giật cuối cùng.
Dự phòng và điều trị sản giật:
Để ngăn ngừa hoặc điều trị cơn sản giật đã xảy ra, tiêm truyền tĩnh mạch 16 mmol ion Magnesi tương đương 4 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong 20 -30 phút.
Nếu cơn sản giật vẫn còn tồn tại, truyền thêm 16 mmol ion Magnesi tương đương 4 g Magnesi Sulfat Heptahydrat.
Tuy nhiên, không được vượt quá liều tích lũy 32 mmol ion Magnesi tương đương 8 g Magnesi Sulfat Heptahydrat trong giờ điều trị đầu tiên.
Sau đó, tiêm truyền liên tục 8 – 12 mmol ion Magnesi tương đương 2-3 g Magnesi Sulfat Heptahydrat mỗi giờ, trong 24 giờ tiếp theo.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân block tim, tốn thương co tim.
Suy thận nặng.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng nếu có hiện tượng đỏ bừng và dé mồ hôi xảy ra. Khi kết hợp với các barbiturat, ma túy hoặc các thuốc ngủ khác, liều lượng nên được điều chỉnh vì những tác dụng phụ gây trầm cảm hệ thần kinh trung ương. Chuẩn bị muối Calci cho tiêm tĩnh mạch để chống lại các dấu hiệu ngộ độc Magnesi xảy ra. Magnesi được bài tiết gần như hoàn toàn qua thận nên thận trọng ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có thông tin vì chưa tìm thấy nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Magnesi Sulfat qua được nhau thai. Khi dùng cho phụ nữ mang thai nên theo đõi nhịp tim của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có bằng chứng chắc chắn Magnesi Sulfat có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên thận trọng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phản ứng bất lợi chủ yếu liên quan đến nồng độ magnesi huyết tương cao bao gồm đỏ bừng, ra mồ hôi hạ huyết áp, suy tuần hoàn, ức chế tim và hệ thần kinh trung ương. Ức chế hô hấp hầu hết là các hiệu ứng đe dọa tính mạng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Để giảm thấp nhất nguy cơ nhiễm độc magnesi, phải theo dõi nồng độ magnesi huyết thanh. Điều trị tăng magnesi huyết nhẹ thường chỉ cần hạn chế lượng magnesi đưa vào cơ thể. Trường hợp tăng magnesi huyết nặng, có thể cần hỗ trợ thông khí và tuần hoàn. Tiêm tĩnh mạch chậm 10 – 20 ml dung dịch calci gluconat 10% để đảo ngược các tác dụng trên hệ hô hấp và tuần hoàn. Nếu chức năng thận bình thường, đưa vào đủ dịch để đay mạnh thanh thải magnesi ở thận. Sự thanh thải này có thể tăng lên khi dùng furosemid. Dùng dung dịch không có magnesi để tham phân máu giúp loại bỏ được magnesi có hiệu quả, có thể cần thiết ở người suy thận hoặc ở những người mà dùng các phương pháp khác không có hiệu quả.
Có trường hợp đã điều trị thành công cho người bệnh bị tăng magnesi huyết ở mức độ nặng, thường gây tử vong bằng hỗ trợ thông khí, tiêm tĩnh mạch calci clorid và lợi tiểu cưỡng bức bằng truyền manitol.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tiêm magnesi sulfat ảnh hưởng đến sự cạnh tranh và ức chế khử cực thần kinh cơ. Ức chế thần kinh cơ của tiêm magnesi sulfat và kháng sinh aminoglycosid có thể được tăng lên.
Tương tự như vậy, tiêm magnesi sulfat và nifedipin đã được báo cáo là làm tăng tác dụng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều magnesi sulfat được biểu hiện bằng suy nhược cơ bắp, hạ huyết áp, điện tâm đồ thay đổi, buồn ngủ, nhầm lẫn. Nồng độ trong huyết tương magnesi sulfat bắt đầu quá liều là 4 mEq/L, phản xạ gân sâu, giảm và có thể vắng mặt ở mức gần 10 mEq/L. Ở mức 12 đến 15 mEq/L, tê liệt hô hấp có thể là một mối nguy hiểm tiềm năng. Có thể đối kháng hiệu ứng đường hô hấp bằng cách tiêm tĩnh mạch các muối calci.
Trước khi bắt đầu mỗi liều tiêm, tần số hô hấp nên có ít nhất 16 lần một phút và chức năng thận nên được kiểm tra đầy đủ. Trong trường hợp quá liều, hỗ trợ thông khí phải được tiến hành cho đến khi tiêm tĩnh mach calci. Thâm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo có thé được yêu cầu nếu quá liều Magnesi Sulfat ở mức độ nặng. Quá liều Magnesi Sulfat gây ức chế thần kinh trung ương.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Magnesi là cation phổ biến thứ hai trong dịch ngoại bào, có vai trò cần thiết cho hoạt động của nhiều hệ thống enzym, chất dẫn truyền thần kinh và kích thích cơ bắp. Sự thiếu hụt magnesi đi kèm với sự rối loạn một loạt các cấu trúc và chức năng.
Một số tác dụng của magnesi trên hệ thống thần kinh tương tự như với calci. Tăng nồng độ magnesi trong dịch ngoại bào gây ức chế hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Magnesi có tác dụngức chế trực tiếp trên xương và cơ bắp.
Nồng độ thấp bất thường của magnesi trong dịch ngoại bào tăng giải phóng acetylcholin, tăng kích thích cơ bắp.
Magnesi làm giảm tốc độ hình thành xung nút SA. Nông độ cao hơn của magnesi (lớn hơn 15 mEq/L) có thể dẫn đến ngừng tim.
Nồng độ Magnesi vượt quá có thể gây giãn mạch bằng cả hai cách trực tiếp tác động lên mạch máu và phong tỏa hạch. Magnesi được bài tiết chủ yếu qua thận bằng con đường lọc ở cầu thận.
Cơ chế tác dụng:
Magnesi là một cation nội bào chủ yếu, nó làm giảm khả năng bị kích thích của tế bào thần kinh và sự dẫn truyền thẩn kinh cơ, cũng như tham dự vào nhiều phản ứng cần enzym xúc tác khác.
Về phương diện sinh lý, magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơrôn và sự dẫn truyền nơrôn cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Trong huyết tương, khoảng 25-30% magnesi dưới dạng liên kết với protein huyết tương. Magnesi Sulfat chủ yếu được bài tiết qua thận. Magnesi qua được nhau thai.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri hydroxid và/hoặc acid sulfuric, nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Magnesi sulfat tương kỵ với các hydroxyd kiềm (tạo thành magnesi hydroxyd không tan), với các carbonat kiềm (tạo thành carbonat base) và với các salicylat (tạo thành salicylat base). Thuốc phản ứng với các arsenat, phosphat, tartrat tạo nên kết tủa của muối magnesi tương ứng.
Chì, bari, stronti và calci phản ứng với magnesi sulfat làm kết tủa các muối sulfat tương ứng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM