Lomefloxacin

Thuốc Lomefloxacin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lomefloxacin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Lomefloxacin

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 2.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA07,S01AE04.

Brandname:

Generics: Okacin, SaViLomef, Lomenoben, Euronamicin, Euoxacin, Lomebac eye drops, Rozalep, Lomitas

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 400 mg.

Thuốc nhỏ mắt , nhỏ tai 0,3%

Thuốc tham khảo:

LOMEBAC EYE DROPS
Mỗi ml dung dịch có chứa:
Lomefloxacin …………………………. 3 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Đường uống: nhiễm trùng đường tiết niệu (bao gồm cả ngăn ngừa nhiễm trùng trước và sau khi phẫu thuật) viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm niệu đạo; GIT (kiết lỵ, sốt thương hàn, Salmonella, dịch tả), và đường mật, viêm đường hô hấp (kể cả đợt cấp của viêm phế quản mãn tính), da có mủ và nhiễm trùng mô mềm, nhiễm khuẩn vết thương, bỏng, bệnh lậu, chlamydia (bao gồm cả viêm kết mạc chlamydia và blepharoconjunctivitis), viêm tuyến tiền liệt, viêm tủy xương. bệnh lao phổi (gồm liệu pháp phối hợp) osteoprogressiruyuschie mycobacteria kháng đa thuốc, kém khả năng dung nạp rifampicin.

Thuốc nhỏ mắt: nhiễm khuẩn ở phần trước của mắt: viêm kết mạc, viêm tràng mắt, viêm màng ngoài tim, bao gồm nguyên nhân chlamydia.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống và đường dùng nhỏ mắt.

Liều dùng:

Đường uống: liều lượng và thời gian điều trị được xác định tùy theo chỉ định, mức độ nghiêm trọng của bệnh và độ nhạy.

Người lớn dùng 400 mg (tối đa 600-800 mg), 1 mỗi ngày một lần.

Thời gian điều trị : Thông thường từ 5-14 ngày

Liều cho người suy giảm chức năng thận được xác định tùy thuộc vào Cl creatinin: creatinine Cl <30 ml / phút và bệnh nhân chạy thận nhân tạo, liều ban đầu – 400 mg / ngày, sau đó giảm đến 200 mg / ngày.

Nhỏ mắt: Người lớn và trẻ em (trên 1 tuổi): Khởi đầu nhỏ 5 giọt trong vòng 20 phút hay nhỏ 1 giọt mỗi giờ trong vòng 6-10 giờ, sau đó nhỏ 1 giọt x 2-3 lần/ngày (viêm kết mạc cấp do vi khuẩn). Có thể điều chỉnh liều tùy theo tình trạng bệnh. Thường thời gian điều trị kéo dài 7-9 ngày (viêm kết mạc) hoặc 7-14 ngày (viêm giác mạc).

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với lomefloxacin vả các chất khác thuộc nhóm quinolone.

Trẻ em trong thời kỳ tăng trưởng (trẻ em dưới 18 tuổi).

Thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Có tiền sử viêm gân do sử dụng thuốc nhóm fluoroquinolone

4.4 Thận trọng:

Ðiều trị dài hạn với kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ bội nhiễm nấm hoặc có thể thúc đẩy sự phát triển của các vi khuẩn bình thường không gây bệnh.

Một vài trường hợp riêng rẻ xảy ra hiện tượng tăng nhạy cảm của da đối với ánh sáng đã được ghi nhận sau khi dùng Lomefloxacin toàn thân và chưa thấy khi dùng nhỏ mắt. Tuy nhiên, trong khi điều trị với Okacin nên tránh ra nắng hoặc tiếp xúc với bức xạ cực tím quá nhiều.

Lưu ý đối với bệnh nhân mang kính tiếp xúc: Không nên mang kính tiếp xúc trong khi mắt bị nhiễm trùng.

Khi phải dùng đồng thời nhiều loại thuốc nhỏ mắt, nên nhỏ các thuốc cách nhau tối thiểu 5 phút để tránh thuốc chảy ra ngoài

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category:

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định trong thai kỳ

Thời kỳ cho con bú:

Lometloxacin đi qua được hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ. Chưa có các nghiên cứu lâm sàng về việc dùng Lometloxacin dạng nhỏ mắt cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Do đó, chỉ nên dùng thuốc cho đối tượng này khi lợi ích do thuốc mang lại nhiều hơn nguy cơ cho thai hoặc cho trẻ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, khô miệng, đau vùng thượng vị, đầy hơi, táo bón / tiêu chảy, bướu cổ, viêm đại tràng giả mạc, khó nuốt, chảy máu trong đường tiêu hóa, thay đổi ngôn ngữ của màu sắc, giảm / tăng cảm giác ngon miệng, hương vị sự xuyên tạc, transaminase gan.

Hệ thần kinh và cơ: nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, mất ngủ, căng thẳng, ảo giác, trầm cảm, kích động, co giật, hyperkinesia, run, dị cảm, đau và ù tai, mờ mắt, đau mắt.

Hệ tim mạch và máu : hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, arrythmia, tím tái, tiến triển suy tim và đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, rối loạn mạch máu não, bệnh cơ tim, viêm tĩnh mạch, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, tăng hủy fibrin, chảy máu cam, nổi hạch.

Trên một phần của hệ thống hô hấp: khó thở, nhiễm trùng đường hô hấp, co thắt phế quản, ho, tăng tiết đờm, triệu chứng giống cúm.

Hệ cơ xương: chuột rút cơ bắp, đau cơ, đau cơ, viêm mạch, đau lưng và ngực.

Hệ sinh dục- tiết niệu: viêm cầu thận, khó tiểu, đa niệu, vô niệu, albumin niệu, tinh thể, tiểu máu, tiểu khó, mót rặn, phù nề,…

Phụ nữ – viêm âm đạo, huyết trắng, xuất huyết giữa, đau ở đáy chậu, candida âm đạo,

Đàn ông – viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn.

Phản ứng dị ứng: ngứa, nổi mề đay, ánh sáng nhạy cảm, ban đỏ ác tính.

Khác: ửng đỏ, khát, hạ đường huyết, gout, candida, nhiễm trùng.

Thuốc mắt: Cảm giác xót nhẹ thoáng qua sau khi nhỏ thuốc được ghi nhận ở 4,7% bệnh nhân sử dụng. Mặc dù sự tăng nhạy cảm của da đối với ánh sáng chưa được ghi nhận khi dùng dạng nhỏ mắt, tác dụng phụ này có thể xảy ra. Vì những phản ứng dị ứng sau đây đã được ghi nhận sau khi dùng Lomefloxacin toàn thân, nên cũng được liệt kê ở đây đối với dạng nhỏ mắt: các phản ứng dị ứng, hen, khó thở, mề đay, ngứa, quá mẫn cảm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tăng hoạt tính của thuốc chống đông máu và làm tăng độc tính của NSAIDs.

Thuốc kháng acid và sucralfat làm chậm sự hấp thu và giảm sinh khả dụng – không nên dùng thuốc kháng axít và sucralfate cho 4 giờ trước và 2 giờ sau khi uống Lomefloxacin.

Vitamin và khoáng chất nên được sử dụng cho 2 giờ trước hoặc sau khi sử dụng Lomefloxacin.

Probenecid làm giảm bài tiết thận.

Trong điều trị bệnh nhân lao Lomefloxacin sử dụng cùng với isoniazid, pyrazinamid, ethambutol và streptomycin (không khuyến khích cho sự kết hợp với rifampicin – đối kháng), ngăn chặn bài tiết ống, làm chậm bài tiết.

Không kháng chéo với penicilin, cephalosporin, aminoglycoside, co-trimoxazole, metronidazole.

Không ảnh hưởng đáng kể đến phân bố thải trừ của theophylline và caffeine.

Để tránh làm giảm hiệu quả của thuốc, không nên dùng các thuốc nhỏ mắt có chứa kim loại nặng như kẽm trong vòng 15 phút trước và sau khi nhỏ Lomefloxacin.

Không nên dùng đồng thời với Lomefloxacin các thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn. Ngoài ra, cho đến nay chưa ghi nhận sự tương tác với các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Điều trị trị liệu triệu chứng. Thẩm phân máu và lọc máu màng bụng không hiệu quả.

Đối với trẻ em khi nhầm lẫn uống phải thuốc, có thể rửa dạ dày để hạn chế hấp thu hơn nữa.

Về mặt thực hành, không có nguy cơ xảy ra tác dụng phụ do nhầm lẫn uống phải thuốc bởi vì một lọ thuốc nhỏ mắt 5 ml chỉ chứa 15 mg Lomefloxacin. Lượng này chỉ bằng 3,75% liều dùng hàng ngày ở người lớn theo đường uống (400 mg Lomefloxacin). Ðối với trẻ em khi nhầm lẫn uống phải thuốc, có thể rửa dạ dày để hạn chế hấp thu hơn nữa.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ðược dẫn xuất từ difluorinated quinolone, Lomefloxacin là một chất ức chế men gyrase của vi khuẩn, hiệu quả đối với vi khuẩn gram âm và gram dương. Ðộc tính cấp của Lomefloxacin khi dùng toàn thân và khi dùng nhỏ mắt thì thấp. Lomefloxacin can thiệp vào các quá trình có liên hệ với ADN của vi khuẩn như các giai đoạn bắt đầu, kéo dài, và kết thúc của quá trình nhân đôi, sao chép mã, sửa chữa ADN, tái hợp, dịch mã, tái xoắn và nghỉ ngơi của ADN. Phân tử mục tiêu của các quinolone là tiểu đơn vị A của men gyrase của vi khuẩn (men topoisomerase II). Sự hình thành một phức hợp ổn định giữa quinolone và toàn bộ phân tử men gyrase (gồm 4 tiểu đơn vị) A2B2 làm cho chức năng của men này bị hư hại, gây nên sự hủy diệt nhanh chóng vi khuẩn nhạy cảm. Cho đến nay người ta chưa thấy có sự truyền tính kháng thuốc qua trung gian plasmid. Tần số xuất hiện tính kháng thuốc do đột biến tự nhiên nhỏ hơn 10-8 đến 10-9.

Tính kháng chéo chỉ xảy ra đối với các quinolone khác, và không có kháng chéo đối với các nhóm kháng sinh khác. Chưa có các nghiên cứu lâm sàng về hiệu quả cuả thuốc đối với các trường hợp nhiễm Chlamydia.

Cơ chế tác dụng:

Lomefloxacin can thiệp vào các quá trình có liên hệ với ADN của vi khuẩn như các giai đoạn bắt đầu, kéo dài, và kết thúc của quá trình nhân đôi, sao chép mà, sửa chữa ADN, tái hợp, dịch mã, tái xoăn và nghỉ ngơi của ADN. Phân tử mục tiêu của các quinolone là tiểu đơn vị A của men gyrase của vi khuẩn (men topoisomerase II). Sự hình thành một phức hợp ổn định giữa quinolone và toàn bộ phân tử men gyrase (gồm 4 tiểu đơn vị) A2B2 làm cho chức năng của men này bị hư hại, gây nên sự hủy diệt nhanh chóng vi khuẩn nhạy cảm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Trong các nghiên cứu thử nghiệm trên động vật, nồng độ thuốc trong nước mắt sau 2 lần nhỏ 50 microlitre Lomefloxacin 0,3% là 40-200mcg/ml vào giờ thứ 2 và vẫn còn 7-27mcg/ml vào giờ thứ 6. Ngay cả vào giờ thứ 24 nồng độ thuốc vẫn còn hơn 3mcg/ml. Mặc dù không thể áp dụng trực tiếp những kết quả này lên mắt người vì sinh lý học giác mạc và sự thấm thuốc qua giác mạc khác nhau đáng kể giữa người và thỏ, nhưng sự xuyên thấm của Lomefloxacin qua giác mạc người đã được xác định.

Hấp thu toàn thân sau khi nhỏ Lomefloxacin 0,3% tại chỗ thì thấp. Sau khi nhỏ mắt trong 2 tuần (mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 2 giọt), nồng độ trong máu thấp hơn mức có thể phát hiện (0,005mcg/ml).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM