Thuốc Euronamicin eye drops là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Euronamicin eye drops (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lomefloxacin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 2.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA07,S01AE04.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Euronamicin eye drops
Hãng sản xuất : Nipa Pharmaceutical Co., Ltd. – Bangladesh
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc nhỏ mắt 0,3%
Thuốc tham khảo:
| EURONAMICIN EYE DROPS | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Lomefloxacin | …………………………. | 3 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc nhỏ mắt EURONAMICIN (Lomefloxacin 0,3%) được chỉ định điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở phần trước của mắt, bao gồm: viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm kết mạc mí mắt gây ra do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Lomefloxacin và loét giác mạc do Staphylococcus aureus.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng nhỏ mắt.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 1 tuổi: Khi bắt đầu trị liệu, nên dùng thường xuyên, nhỏ 5 giọt EURONAMICIN (Lomefloxacin 0,3%) trong vòng 20 phút hay 1 giọt mỗi giờ trong 6 – 10 giờ đầu, sau đó nhỏ 1 giọt x 2 – 3 lần mỗi ngày (viêm kết mạc cấp do vi khuẩn).
Có thể điều chỉnh liều tùy theo tình trạng bệnh. Thông thường thời gian điều trị từ 7 – 9 ngày (viêm kết mạc) hoặc 7-14 ngày (viêm giác mạc).
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với lomefloxacin, hoặc nhóm quinolone, hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Một vài trường hợp riêng lẻ xảy ra hiện tượng tăng nhạy cảm của da đối với ánh sáng đã được ghi nhận sau khi dùng Lomefloxacin toàn thân và chưa thấy khi dùng nhỏ mắt. Tuy nhiên khi dùng thuốc nhỏ mắt EURONAMICIN (Lomefloxacin 0,3%), không nên ra nắng hoặc tiếp xúc với bức xạ cực tím nhiều.
Điều trị dài ngày với kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ bội nhiễm nấm và làm tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
Các thuốc kháng sinh dùng trong nhãn khoa không nên dùng đồng thời với thuốc nhỏ mắt Lomefloxacin. Khi sử dụng 2 hay nhiều thuốc về mắt kết hợp, thì phải sử dụng cách nhau ít nhất 5 phút để tránh sự rửa trôi thuốc.
Bệnh nhân nên dừng thuốc khi có dấu hiệu kích ứng mắt kéo dài và phải hỏi ý kiến của bác sĩ nhãn khoa.
Không để đầu nhỏ giọt chạm vào mắt hay các vật xung quanh do có thể gây nhiễm khuẩn thuốc.
Không nhỏ thuốc khi đang mang kính áp tròng. Chất benzalkonium chloride trong thuốc có thể được hấp thụ vào kính áp tròng, những bệnh nhân này cần tháo kính ra trước khi nhỏ mắt. Có thể lắp kính vào sau khi tra thuốc 15 (mười lăm) phút.
Không dùng thuốc khi dung dịch đã chuyển màu hoặc bị vẩn đục.
Thận trọng: Ngưng sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Cảm thấy bị đau mắt.
Bị thay đổi thị lực.
Đỏ hoặc ngứa mắt ngày càng nặng lên hoặc kéo dài hơn 48 giờ
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không thấy báo cáo liên quan. Tuy nhiên, mắt cần được nghỉ ngơi và tránh ánh sáng trực tiếp sau khi nhỏ thuốc. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc ngay sau khi nhỏ thuốc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category:
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Sau khi dùng Lomefloxacin đường toàn thân ở liều cao (50-100 mg/Kg), sự thay đổi ở động vật có xương sống có đuôi đã được quan sát ở thai nhi thỏ. Hơn nữa, các nghiên cứu trên động vật cho thấy sau khi dùng toàn thân với liều 20 mg/kg, Lomefloxacin đi qua được hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ. Chưa có nghiên cứu lâm sàng về việc dùng Lomefloxacin dạng nhỏ mắt cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Tuy nhiên, hấp thu toàn thân sau khi nhỏ Lomefloxacin 0,3% tại chỗ rất thấp, do vậy chỉ nên dùng thuốc cho những đối tượng này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ cho thai nhi hoặc cho trẻ bú mẹ..
Thời kỳ cho con bú:
Sau khi dùng Lomefloxacin đường toàn thân ở liều cao (50-100 mg/Kg), sự thay đổi ở động vật có xương sống có đuôi đã được quan sát ở thai nhi thỏ. Hơn nữa, các nghiên cứu trên động vật cho thấy sau khi dùng toàn thân với liều 20 mg/kg, Lomefloxacin đi qua được hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ. Chưa có nghiên cứu lâm sàng về việc dùng Lomefloxacin dạng nhỏ mắt cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Tuy nhiên, hấp thu toàn thân sau khi nhỏ Lomefloxacin 0,3% tại chỗ rất thấp, do vậy chỉ nên dùng thuốc cho những đối tượng này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ cho thai nhi hoặc cho trẻ bú mẹ..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Cảm giác xót nhẹ thoáng qua ở mắt được báo cáo trong 4,7% người dùng. Mặc dù sự tăng nhạy cảm của da đối với ánh sáng chưa được ghi nhận khi dùng dạng nhỏ mắt, tác dụng phụ này có thể xảy ra. Vì những phản ứng dị ứng sau đây đã được ghi nhận sau khi dùng Lomefloxacin toàn thân, nên cũng có thể xảy ra đối với dạng nhỏ mắt: phản ứng dị ứng, hen, khó thở, mề đay, ngứa, quá mẫn cảm..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Để tránh làm giảm hiệu quả cuả thuốc, không nên dùng các thuốc nhỏ mắt có chứa kim loại nặng như kẽm trong vòng 15 phút trước và sau khi nhỏ Lomefloxacin.
Không nên dùng đồng thời thuốc nhỏ mắt Lomefloxacin với các thuốc nhỏ mắt chứa kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn. Ngoài ra, cho đến nay chưa ghi nhận sự tương tác với các thuốc khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Về mặt thực hành, không có nguy cơ xảy ra tác dụng quá liều do nhầm lẫn uống phải thuốc bởi vì một lọ thuốc nhỏ mắt 5 ml chỉ chứa 15 mg Lomefloxacin, lượng này chỉ bằng 3,75% liều dùng hàng ngày ở người lớn theo đường uống (400 mg Lomefloxacin). Đối với trẻ em khi nhầm lẫn uống phải thuốc, có thể rửa dạ dày để hạn chế hấp thu hơn nữa.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Lomefloxacin là một dẫn xuất từ difluorinate quinolone có tác dụng chất ức chế men gyrase của vi khuẩn, có tác dụng hiệu quả đối với vi khuẩn gram âm và gram dương. Độc tính cấp của Lomefloxacin khi dùng nhỏ mắt thấp. Lomefloxacin can thiệp vào các quá trình của ADN vi khuẩn như các giai đoạn bắt đầu, kéo dài và kết thúc của quá trình nhân đôi, sao chép mã, sửa chữa AND, tái hợp, dịch mã, tái xoắn và kết thúc của ADN. Phân tử mục tiêu của các quinolone là tiểu đơn vị A của men gyrase của vi khuẩn (men topoisomerase II). Sự hình thành một phức hợp ổn định giữa quinolone và toàn bộ phân tử men gyrase (gồm 4 tiểu đơn vị) A2B2 làm cho chức năng của men này bị hư hại, gây nên sự hủy diệt nhanh chóng vi khuẩn nhạy cảm.
Phổ kháng khuẩn: Lomefloxacin có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Các vi khuẩn nhạy cảm (MIC90 < 4 mcg/ml):
Gram (+): Staphylococcus epidermidis, S. aureus, Bacillus, Corynebacterium.
Gram (-): Branhamella catarrhalis, Neisseria sp., Acinetobacter spp., Alcaligenes faecalis, Enterobacter spp., Flavobacterium spp., Haemophilus influenzae, Klebsiella, Moraxella, Proteus, Pseudomonas aeruginosa, Pseudomonas spp., Serratia spp.
Vi khuẩn kỵ khí: Propionibacterium acnes.
Các vi khuẩn nhạy cảm trung gian (MIC90 = 4-16 mcg/ml):
Gram (+): Streptococus pneumoniae, Streptococcus spp., Micrococcus, Enterococcus faecalis.
Các vi khuẩn đề kháng (MIC90 > 16 mcg/ml): Clostridium difficile, Mycobacterium, nấm.
Cơ chế tác dụng:
Lomefloxacin can thiệp vào các quá trình có liên hệ với ADN của vi khuẩn như các giai đoạn bắt đầu, kéo dài, và kết thúc của quá trình nhân đôi, sao chép mà, sửa chữa ADN, tái hợp, dịch mã, tái xoăn và nghỉ ngơi của ADN. Phân tử mục tiêu của các quinolone là tiểu đơn vị A của men gyrase của vi khuẩn (men topoisomerase II). Sự hình thành một phức hợp ổn định giữa quinolone và toàn bộ phân tử men gyrase (gồm 4 tiểu đơn vị) A2B2 làm cho chức năng của men này bị hư hại, gây nên sự hủy diệt nhanh chóng vi khuẩn nhạy cảm.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu toàn thân sau khi nhỏ Lomefloxacin 0,3% tại chỗ rất thấp. Sau khi nhỏ mắt trong 2 tuần (mỗi ngày 4 lần, mỗi lần 2 giọt), nồng độ trong máu thấp hơn mức có thể phát hiện (0,005 mcg/ml).
Ở thỏ, sau khi nhỏ 50 l dung dịch chứa Lomefloxacin đánh dấu 14C, nồng độ 0,3% cho thấy kết quả như sau :
| Cmax (mg-Eq/g) | Tmax (phút) | |
| Giác mạc | 55,68 | 15 |
| Kết mạc | 11,39 | 15 |
| Thủy dịch | 7,58 | 60 |
Trong các nghiên cứu thử nghiệm trên động vật, nồng độ thuốc trong nước mắt sau 2 lần nhỏ 50 l Lomefloxacin 0,3% là 40-200 mcg/ml vào giờ thứ 2 và vẫn còn 7-27 mcg/ml vào giờ thứ 6. Ngay cả vào giờ thứ 24 nồng độ thuốc vẫn còn hơn 3 mcg/ml. Mặc dù không thể áp dụng trực tiếp những kết quả này lên mắt người vì sinh lý học giác mạc và sự thấm thuốc qua giác mạc khác nhau đáng kể giữa người và thỏ, nhưng sự xuyên thấm của Lomefloxacin qua giác mạc người đã được xác định..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Benzalkonium clorid, boric acid, natri tetraborat, natri clorid, acid hydrocloric và/hoặc natri hydroxid, nước vô khuẩn.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM