1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Intralipid, Dầu đậu tương, Nhũ dịch lipid tiêm truyền.
Phân loại: Thuốc cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho cơ thể qua đường tĩnh mạch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA02.
Biệt dược gốc: Lipofundin, Lipidem.
Biệt dược: Clinoleic 20%
Hãng sản xuất : Baxter S.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
CLINOLEIC 20%, nhũ dịch để tiêm truyền.
Trong mỗi 100 ml Hỗn hợp dầu oliu tinh khiết và dầu đậu nành tinh khiết*: 20,00 g
Tương ứng với thành phần các acid béo thiết yếu là 4,00 g.
* Hỗn hợp dầu oliu tinh khiết (khoảng 80%) và dầu đậu nành tinh khiết (hàm lượng 20% kl⁄f)
Thành phần năng lượng: 2000 kcal/l (8,36 MJ/l)
Thành phần chất béo (dầu oliu và dầu đậu nành): 200 g/l.
Áp suất thẩm thấu 270 mOsm/l
pH 6-8
Tỉ trọng 0,986.
Lượng phospholipid cung cấp 47 milligram hay 1,5 mmol phospho trong mỗi 100 ml
Thuốc tham khảo:
| CLINOLEIC 20% | ||
| Mỗi 100ml nhũ tương tiêm truyền có chứa: | ||
| Dầu đậu tương, tinh luyện | …………………………. | 4 g |
| Dầu oliu tinh khiết | …………………………. | 16 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Clinoleic 20% dùng để cung cấp lipid cho những bệnh nhân cần nuôi dưỡng nhân tạo ngoài đường tiêu hoá, khi việc nuôi dưỡng theo đường tiêu hoá không thể thực hiện được, không đầy đủ hoặc bị chống chỉ định.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng thuốc theo đường truyền tĩnh mạch
Hướng dẫn sử dụng
Túi plastic
Trước khi xé lớp túi bảo vệ bên ngoài, kiểm tra màu sắc chất hấp thụ/chỉ thị ôxy. So sánh với bảng màu tham chiếu in cạnh biểu tượng “OK” và mô tả trên nhãn. Không dùng thuốc nếu chất chỉ thị không tương ứng với mầu tham chiếu in cạnh biểu tượng “OK”.
Mở túi
Xé lớp túi bảo vệ bên ngoài
Bỏ chất hấp thụ/chỉ thị ôxy. Đảm bảo túi đựng còn nguyên vẹn
Chỉ dùng nêu túi đựng không bị hỏng và nhũ tương có dạng dịch đồng nhất như sữa.
Lắp dây truyền
Lắc đều túi
Tháo bộ phận bảo vệ bằng plastic ở chỗ ra của túi nhũ tương
Ấn chắc đầu nhọn của dây truyền vào chỗ ra của túi nhũ tương.
Thêm các chất khác
Nếu cần thiết phải thêm một thuốc nào đó vào nhũ tương, cần xác định tính tương hợp và phải trộn lẫn kỹ càng trước khi tiêm truyền cho bệnh nhân. Cần pha lẫn trong điều kiện vô trùng. Các chất thêm vào được tiêm vào túi bằng kim tiêm:
Chuẩn bị vị trí tiêm
Ấn kim tiêm vào đúng vị trí và tiêm
Trộn lẫn thành phần trong túi và chất vừa thêm vào
Sử dụng: chỉ dùng một lần 2
Không giữ lại các túi đã dùng. Loại bỏ tất cả các dụng cụ sau khi dùng
Không sử dụng lại các túi đã dùng dở.
Dùng thuốc ngay sau khi mở túi.
Không được thêm bắt cứ thành phần nao trực tiếp và túi thuốc
Liều dùng:
Liều dùng phụ thuộc vào nhu cầu chuyển hóa, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, cân nặng, và khả năng chuyển hóa Clinoleic 20%, cũng như các nguồn năng lượng đã bổ sung thêm qua đường uống hoặc đường tiêu hóa. Do vậy, liều lượng nên được cân nhắc trên từng cá thể.
Liều tối đa hàng ngày của Clinoleic 20% nên dựa vào nhu cầu dinh dưỡng toàn phần và mức độ dung nạp của người bệnh.
Tốc độ truyền nên được điều chỉnh theo liều dùng chỉ định, thể tích dịch đưa vào cơ thể và thời gian truyền.
Thời gian truyền khuyến cáo cho 1 túi dịch là từ 12 đến 24 giờ, tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh. Việc điều trị dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa có thể tiếp tục kéo đài phụ thuộc vào nhu cầu điều trị.
Khuyến cáo nếu có thể, nên sử dụng một bộ lọc cuốitrong tất cả các chỉ định dung dịch dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa.
Ở người lớn
Liều thông thường là 1g lipid/kg/ngày, tối đa là 2g lipid/kg/ngày. Trong 10 phút đầu tiên, truyền chậm với tốc độ không quá 0,1 g lipid hay 0,5 ml (10 giọt) trong 1 phút. Sau đó tăng tốc độ dần dần cho tới khi đạt được tốc độ cần thiết sau nửa giờ.
Không bao giờ được truyền quá 0.15g lipid/kg/h (0,75 ml/kg/h)
| Người lớn (tính cho mỗi kg thể trọng) | Người lớn nặng 70 kg | |
| Liều lipid thông thường | 1 đến 2 g/kg/ngày | 70 đến140 g/ngày |
| Thể tích CLINOLEIC 20% tiêm truyền | 5 đến 10 ml/kg/ngày | 350 đến 700 ml/ngày |
Ở trẻ em:
Thuốc cần được tiêm truyền liên tục 24 giờ/ngày. Không dùng liều vượt quá 3g lipid/kg thể trọng và tốc độ truyền không vượt quá 0,15 g lipid/kg/h. Liều hàng ngày cần tăng từ từ trong tuần đầu điều trị.
Ở trẻ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh nhẹ cân:
Chỉ dùng thuốc cho trẻ sinh thiếu tháng từ 28 tuần tuổi thai trở lên. Clinoleic 20% cần được tiêm truyền liên tục 24h/ngày. Liều hàng ngày khởi đầu khoảng 0,5-1,0g lipid/kg thể trọng. Có thể tăng liều khoảng 0,5-1,0g lipid/kg mỗi 24h cho tới liều hàng ngày là 2,0 g lipid/kg
Sử dụng trong hỗn hợp định dưỡng (với glucose và acid amin)
Cần kiểm tra sự tương hợp của các thành phần trong hỗn hợp và độ ổn định của hỗn hợp trước khi dùng cho bệnh nhân. Trộn các thành phần của hỗn hợp trong điều kiện tuyệt đối vô trùng và lắc nhẹ trong khi trộn. Có thể nhận biết sự “phá vỡ” hay “rò rỉ dầu” của nhũ tương bằng những giọt nhỏ hơi vàng vàng hoặc những tiểu phân trong hỗn hợp.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của chế phẩm (ví dụ protein trứng hay đậu nành)
Rối loạn lipid máu nặng hay các rối loạn chuyển hoá chưa được điều trị bao gồm cả nhiễm toan lactic và đái tháo đường không bù trừ
Nhiễm khuẩn huyết nặng
Bệnh gan nặng
Rối loạn đông máu
Viêm tĩnh mạch huyết khối
Nhồi máu cơ tim
Tăng mỡ máu cao hoặc rối loạn nghiêm trọng trao đổi các chất lipid đặc trưng trong tăng triglyceride máu.
4.4 Thận trọng:
Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi bắt đầu tiêm truyền tĩnh mạch. Ngừng truyền khi có bất cứ sự bất thường nào xảy ra. Nếu có bắt cứ dấu hiệu nào của phản ứng phản vệ (ví dụ sốt, run, ban da, khó thở…) cần ngưng truyền ngay lập tức.
Cần theo dõi nồng độ huyết tương và độ thanh thải triglycerid hàng ngày. Nồng độ triglycerid trong huyết thanh trong khi truyền không được vượt quá 3 mmol/1. Chỉ tiến hành tiêm truyền khi nồng độ triglycerid huyết thanh trở về bình thường.
Trong quá trình nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch ngắn hạn hoặc dài hạn, tuỳ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân, cần định kỳ kiểm tra phosphatase kiềm và bilirubin toàn phần.
Cần điều chỉnh những rối loạn chuyển hoá và điện giải trước khi sử dụng CLINOLEIC 20% cho bệnh nhân.
Các nhữ tương béo cần sử dụng đồng thời với carbohydrate và acid amin để tránh xảy ra nhiễm toan chuyển hoá.
Cần định kỳ kiểm tra đường huyết, cân bằng acid- base, điện giải và công thức máu. Cũng giống như các trường hợp nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá khác, cần đặc biệt chú ý đến cân bằng nước, đặc biệt là đối với những bệnh nhân thiểu niệu hoặc vô niệu.
* CLINOLEIC 20% cũng như các như dịch lipid khác, chỉ được sử dụng cho trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh nhẹ cân khi có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa sơ sinh. Đã có những kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng CLINOLEIC 20% trong thời gian tới 7 ngày ở trẻ sơ sinh và tới 2 tháng ở trẻ em.
Cần sử dụng CLINOLEIC 20% thận trọng cho trẻ sơ sinh có tăng bilirubin máu (bilirubin huyết thanh toàn phần > 200 pmol/ 1). Cần theo dõi sát sao nồng độ bilirubin toàn phần ở trẻ.
Bệnh nhân phải nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa thường dễ mắc phải biến chứng nhiễm trùng do suy dinh dưỡng và/hoặc đo tình trạng bệnh lý hiện tại.
Nhiễm trùng và nhiễm trùng huyết có thể xảy ra như hậu quả của việc sử dụng các catheter đường tĩnh mạch cho các công thức truyền ngoài đường tiêu hóa, do việc duy trì catheter không tốt, hoặc do các dung dịch bị nhiễm khuẩn. Ức chế miễn dịch và các yếu tố khác như tăng đường huyết, suy dinh dưỡng và/hoặc tình trạng bệnh lý hiện tại có thể khiến bệnh nhân xuất hiện biến chứng nhiễm trùng. Tuy nhiên, sự xuất hiện của biến chứng nhiễm trùng có thể được giảm khi nâng cao kỹ thuật vô trùng trong đặt catheter, duy trì catheter cũng như kỹ thuật vô trừng trong việc chuẩn bị các công thức dinh dưỡng.
Giám sát chặt chẽ những dấu hiệu, triệu chứng, và xét nghiệm cận lâm sàng (bao gồm sốt, ớn lạnh, tăng bạch câu, và tăng đường huyết), kiểm tra thường xuyên các thiết bị kỹ thuật có thể giúp sớm nhận ra dấu hiệu nhiễm trùng.
Hội chứng quá tải chất béo đã được báo cáo với cùng nhóm sản phẩm. Hội chứng navi do sử dụng thuốc không hợp lý (ví dụ quá liều, có thể kèm theo truyền thuốc với tốc độ cao hơn khuyến cáo), tuy nhiên, dấu hiệu và chứng của hội chứng này có thể xảy ra ngay cả khi thuốc được điều trị theo đúng chỉ dẫn. Giảm hoặc hạn chế khả năng chuyển hóa lipid có trong CLINOLEIC 20% có thể kéo theo tình trạng chậm thải trừ trong máu dẫn đến quá tải chất béo. Hội chứng này có thể đột ngột làm xấu tình trạng lâm sàng của người bệnh và được đặc trưng bởi: sốt, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, gan nhiễm mỡ, gan to, gây hại chức năng gan, rối loạn hệ thần kinh trung ương (hôn mê). Tất cả các triệu chứng này có thể hồi phục sau khi ngừng truyền nhũ dịch lipid.
CLINOLEIC được chỉ định như một phần của liệu pháp dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa. Việc cung cấp dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa trở lại trên các bệnh nhân dinh dưỡng kém có thể dẫn tới Hội chứng sau nuôi dưỡng lại. Hội chứng này có đặc điểm là vận chuyển vào nội bào của các ion kali, phospho và magie của người bệnh bị đồng hóa. Thiếu hụt thiamin và lưu trữ thể dịch có thể xuất hiện. Cần giám sát thận trọng và từ từ tăng lượng dinh dưỡng đưa vào cho người bệnh, tránh dinh dưỡng quá nhiều để ngăn chặn các biến chứng này.
Nếu trộn CLINOLEIC 20% với đextrose và/hoặc dung dịch axit amin, cần kiểm tra tính tương thích tước khi sử dụng. Có thể tắc mạch do có hình thành kết tủa.
Không nối nhiều túi dịch lại với nhau để giảm khả năng gây nghẽn mạch đo có thể hình thành bọt khí trong bao bì sơ cấp.
Sự tắc mạch có thể xảy ra nếu trong quá trình nén túi để tăng tốc độ truyền, không khí còn sót lại trong túi không được xả hết hoàn toàn trước khi truyền dịch.
Sự tắc mạch do hình thành bọt khí ở vị trí truyền cũng có thể xảy khi mở sẵn một đường truyền tĩnh mạch.
Cần kiểm soát các trường hợp rối loạn cân bằng nước và điện giải nghiêm trọng, tình trạng quá tải thể dịch hoặc rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng trước khi tiến hành truyền thuốc
Sử dụng thận trọng trên bệnh nhân phù phổi hoặc suy tim, cần giám sát chặt chẽ tình trạng thể dịch của người bệnh.
Kiểm soát triglycerid huyết thanh, nước và điện giải, độ thâm thấu huyết thanh, đường máu, chức năng gan thận, công thức máu, bao gồm cả tiểu cầu và các thông số đông máu trong quá điều trị.
Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa nên được sử dựng thận trọng ở bệnh nhân đã tồn tại bệnh lý ở gan từ trước hoặc trên bệnh nhân suy gan. Theo dõi chặt chẽ các thông số chức năng gan trên những bệnh nhân này.
Rối loạn gan mật bao gồm chứng ứ mật, gan nhiễm mỡ, chứng xơ gan và chai gan, có thể dẫn đến suy gan, cũng như viêm túi mật và sỏi mật đã được biết đến trên một số bệnh nhân dùng liệu pháp dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa . Nguyên nhân của những rối loạn này được cho là đa yếu tố và có thể khác nhau giữa các bệnh nhân. Khi phát hiện các chỉ số xét nghiệm bất thường hay có dấu hiệu của rối loạn gan mật, bệnh nhân nên được thầy thuốc kiểm tra sớm về bệnh gan để xác định các yếu tố có khả năng gây bệnh nhằm đưa ra biện pháp điều trị can thiệp cũng như điều trị dự phòng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Hiện chưa có.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chưa xác định được độ an toàn của CLINOLEIC 20% khi sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Do vậy không sử dụng CLINOLEIC 20% cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú trừ những trường hợp đã cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa xác định được độ an toàn của CLINOLEIC 20% khi sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú. Do vậy không sử dụng CLINOLEIC 20% cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú trừ những trường hợp đã cân nhắc kỹ lợi ích/nguy cơ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phản ứng dị ứng (quá mẫn với protein trứng hay đậu nành) hiếm xảy ra. Khi bắt đầu truyền, nếu gặp một trong các dấu hiệu bất thường (vã mồ hội, run, nhức đầu, khó thở), cần ngừng truyền ngay lập tức.
Khi nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá kéo dài, có thể gặp các tác dụng bất lợi sau:
tăng phosphatase kiềm, transaminase và bilirubin máu
hiếm gặp: gan to và vàng da
giảm tiểu cầu mức độ vừa.
Phản ứng bất lợi từ thử nghiệm lâm sàng
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: tăng đường huyết, giảm proteinhuyết, tăng lipid máu.
Rối loạn mạch: giảm huyết áp động mạch trung bình, suy tuần hoàn, hạ huyết áp, sốt nóng.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất: Khó thở.
Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, đau bụng, đầy bụng, khó chịu vùng thượng vị.
Rối loạn gan mật: ứ mật, viêm gan tiêu tế bào.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: co cơ, đau lưng.
Rối loạn chung và tại vị trí tiêm truyền: Sốt, suy nhược, mệt mỏi.
Cận lâm sàng: bilirubin máu tăng, xét nghiệm chức năng gan bất thường, men tụy tăng, triglyceride huyết tăng.
Phản ứng không mong muốn trong quá trình lưu hành
Các phản ứng không mong muôn sau đã được báo cáo trong quá trình lưu hành, được liệt kê theo hệ thống phân loại MedDRA và sắp xếp theo mức độ nghiêm trọng:
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy.
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng với các triệu chứng phát ban và khó thở.
Cận lâm sàng: Chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) giảm.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần áp dụng kỹ thuật vô khuân nghiêm ngặt khi thay túi đựng và khi truyền tĩnh mạch intralipid.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có thông tin đầy đủ về tính tương kị. Cần đảm bảo tính tương hợp với các dung dịch được đưa đồng thời qua cùng một đường truyền.
Dầu ô liu và đậu nành có có chứa một lượng vitamin K1 tự nhiên có thể chống lại hoạt tính chống đông của các dẫn xuất coumarin, bao gồm warfarin.
Các chất béo có trong nhũ tương này có thể ảnh hưởng đến một số kết quả xét nghiệm nhất định (ví dụ, bilirubin, lactate dehydrogenase, độ bão hòa oxy, hemoglobin) nếu các mẫu máu được lấy trước khi các chất béo được thải trừ.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu gặp trường hợp quá liều (tăng bất thường triglycerid trong khi đang truyền chất béo), gây ra những phản ứng đặc biệt (triệu chứng toàn thân như sốt hay huyết động học bất ổn định, nôn, lạnh, bất thường chức năng gan, gan to hoặc lách to, những rối loạn về đông máu, tăng lipid máu, phản ứng mẫn cảm), cần ngừng truyền chất béo hoặc nếu cần, phải giảm liều tiêm truyền.
Trong trường hợp quá liều, có thể xảy ra hội chứng quá tải chất béo. Ngừng truyền dịch để loại trừ lipid trong huyết thanh. Các ảnh hưởng thường hồi phục sau khi ngừng truyền lipid. Nếu cần thiết, có thể chỉ định thêm các biện pháp can thiệp y tế khác.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mã ATC: B05BA02
Sự phối hợp giữa đầu oliu và dầu đậu nành tạo ra một hợp phần các acid béo với tỉ lệ xắp xỉ như sau:
Acid béo bão hòa (SFA) : 15%
Acid béo chưa bão hòa một nối đôi (MUFA): 65%
Acid béo chưa bão hoà nhiều nối đôi thiết yếu (EPUFA): 20%. Hàm lượng vừa phải các acid béo thiết yêu (EFA) tạo điều kiện cho chúng được sử dụng dễ dàng, tạo ra tình trạng cân bằng của các dẫn xuất EFA và giải quyết sự thiếu hụt EFA.
So sánh với dđầu đậu nành:
Ở trẻ sơ sinh thiểu tháng từ 28 tuần tuổi thai trở lên, điều trị trong 7 ngày, nhờ sự có mặt của dầu oliu, hàm lượng tocoferol trong chế phẩm cao, giúp cải thiện mức vitamin E.
Ở trẻ em (8 em một nhóm điều trị), khi nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá kéo dài trong 2 tháng, một tỉ lệ cân đối hơn giữa vitamin E và EPUFA làm giảm sự peroxy hoá lipid.
Những đặc tính này đã được xác nhận với liều dùng trong khoảng 1 đến 3 g/kg/ngày. Thành phần giàu năng lượng của nhũ dịch giúp một thể tích nhỏ cũng cũng cấp được một lượng lớn calori.
Cơ chế tác dụng:
Intralipid được dùng để cung cấp năng lượng và axit béo đa không bão hòa như một phần của dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa. Nhằm mục đích này Intralipid có chứa triglyceride chuỗi vừa, triglyceride chuỗi dài (dầu đậu tương), phosphatide (lecithin trong trứng) và glycerol.
Triglyceride chuỗi vừa được thủy phân, loại bỏ nhanh hơn khỏi tuần hoàn và oxy hóa hoàn toàn hơn triglyceride chuỗi dài. Do đó chúng là cơ chất năng lượng được ưa dùng, đặc biệt là khi có những rối loạn về thoái giáng và /hoặc việc sử dụng triglyceride chuỗi dài, ví dụ như trong trường hợp thiếu men lipase lipoprotein, thiếu các đồng yếu tố lipase lipoprotein, thiếu carnitine và suy giảm hệ thống vận chuyển phụ thuộc carnitine.
Chỉ các triglyceride chuỗi dài mới cung cấp các axit béo không bão hòa, do đó, chúng chủ yếu được dùng trong phòng bệnh và điều trị thiếu hụt axit béo thiết yếu và chỉ dùng làm nguồn năng lượng như một chức năng phụ.
Bên cạnh chức năng chất nhũ cho triglyceride, phosphatide là thành phần của màng tế bào và đảm bảo trạng thái lỏng và chức năng sinh học của chúng.
Glycerol, được thêm vào với mục đích cung cấp đẳng trương nhũ tương cho máu, là chất trung gian sinh lý trong quá trình chuyển hóa glucose và lipid: được chuyển hóa để mang lại năng lượng hoặc được sử dụng để tổng hợp glucose, glycogen và triglyceride.
Các nghiên cứu dược lý học về độ an toàn chưa tiết lộ bất kỳ tác dụng cụ thể nào khác so với các tác dụng dinh dưỡng nêu trên, giống như khi các cơ chất đặc biệt được dùng bằng đường uống.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Tốc độ thanh thải của nhũ tương chất béo phụ thuộc vào kích thước tiểu phân:
Kích thước nhỏ bé của các giọt nhỏ lipid có xu hướng kéo dài sự thanh thải, đồng thời làm tăng sự phân giải lipid bằng liprotein lipase. CLINOLEIC 20% có kích thước các giọt nhỏ gần giống nên có tốc độ thải trừ tương tự như chylomicron
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Phosphatid trứng
Glycerol
Natri oleate
Natri hydroxide
Nước cất pha tiêm
6.2. Tương kỵ :
Chưa có thông tin đầy đủ về tính tương kị của sản phẩm. Không được thêm trực tiếp một thuốc hoặc dung dịch điện giải nào vào nhũ dịch lipid. Nếu cần thiết phải thêm một chất nào đó, cần kiểm tra tính tương hợp và trộn lẫn cẩn thận trước khi tiêm truyền cho bệnh nhân.
6.3. Bảo quản:
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Không đê đông lạnh. Giữ nguyên chai⁄túi thuốc trong hộp carton bên ngoài.
6.4. Thông tin khác :
Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Các nghiên cứu độc tính cho thấy sản phẩm được dung nạp tốt. Các nghiên cứu độc tính cũng chỉ ra những thay đổi thường gặp phải khi dùng lượng lớn nhũ tương chất béo là: tích luỹ chất béo và sắc tố ở gan, giảm tiểu cầu và tăng cholesterol máu. Thực nghiệm cũng đã chứng minh là so với nhũ tương đậu nành, khi dùng lượng lớn CLINOLEIC 20%, sẽ giảm sự peroxy hoá lipid và cải thiện tình trạng vitamin E.
Một nghiên cứu in vitro thực hiện trên tế bào người và một nghiên cứu in vivo thực hiện trên chuột nhắt, so sánh với nhũ tương dầu đầu nành cho thay rằng nhũ tương tiêm truyền CLINOLEIC 20% giúp duy trì sự gia tăng các tế bào lympho, sựu nhận diện các marker hoạt hoá tế bào và sự giải phóng IL-2. Những tác dụng trên lâm sàng liên quan tới những đặc tính này còn chưa được biết.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM