Thuốc Magnesi sulfat (Hóa dược) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Magnesi sulfat (Hóa dược) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Magnesium sulfate
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Thuốc chống co giật, nhuận tràng
Nhóm pháp lý: Magnesium dạng uống là thuốc không kê đơn OTC, các dạng bào chế khsac là Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD04; A12CC02; B05XA05; D11AX05; V04CC02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Magnesi sulfat
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược Việt Nam.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Gói bột uống: 5 g, 15 g
Thuốc tham khảo:
| MAGNESI SULFAT | ||
| Mỗi gói bột có chứa: | ||
| Magnesium sulfate | …………………………. | 5 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tẩy, nhuận tràng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Hòa tan vào 150 – 300ml nước đun sôi để nguội, uống vào lúc đói buổi sáng, chia hai lần cách nhau 15 phút.
Liều dùng:
Nhuận tràng: Người lớn uống 2- 5g/ ngày
Tẩy: Uống 15 – 30g/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Đang có bệnh cấp tính đường tiêu hóa, phụ nữ có thai hoặc đang thấy kinh.
Phụ nữ cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Thuốc nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị vô niệu nhẹ và những bệnh nhân suy nhược cơ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Dùng thận trọng ở người đang lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú do:
Thuốc thẩm thấu qua được nhau thai
Khi sử dụng cho phụ nữ có thai cần theo dõi nhịp tìm thai và cần tránh sử dụng trong vòng 2 giờ sau khi đẻ.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú do:
Thuốc thẩm thấu qua được nhau thai
Khi sử dụng cho phụ nữ có thai cần theo dõi nhịp tìm thai và cần tránh sử dụng trong vòng 2 giờ sau khi đẻ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Buồn nôn, nôn, mất nước, giảm huyết áp do giãn mạch ngoại biên, ngủ gật, mạch chậm, hôn mê, ngưng tim.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Để giảm thấp nhất nguy cơ nhiễm độc magnesi, phải theo dõi nồng độ magnesi huyết thanh. Điều trị tăng magnesi huyết nhẹ thường chỉ cần hạn chế lượng magnesi đưa vào cơ thể. Trường hợp tăng magnesi huyết nặng, có thể cần hỗ trợ thông khí và tuần hoàn. Tiêm tĩnh mạch chậm 10 – 20 ml dung dịch calci gluconat 10% để đảo ngược các tác dụng trên hệ hô hấp và tuần hoàn. Nếu chức năng thận bình thường, đưa vào đủ dịch để đay mạnh thanh thải magnesi ở thận. Sự thanh thải này có thể tăng lên khi dùng furosemid. Dùng dung dịch không có magnesi để tham phân máu giúp loại bỏ được magnesi có hiệu quả, có thể cần thiết ở người suy thận hoặc ở những người mà dùng các phương pháp khác không có hiệu quả.
Có trường hợp đã điều trị thành công cho người bệnh bị tăng magnesi huyết ở mức độ nặng, thường gây tử vong bằng hỗ trợ thông khí, tiêm tĩnh mạch calci clorid và lợi tiểu cưỡng bức bằng truyền manitol.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng Magnesi sulfat qua đường uống làm giảm sự hấp thu thuốc tetracyclin, nhóm Aminoglycosid. Nếu dùng kết hợp thì phải uống cách xa nhau.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng quá nhiều muối Magnesi sulfat sẽ dẫn tới sự tăng lượng Magnesi trong máu biểu hiện như: Giảm hô hấp, giảm co giãn của gân, cả hai việc này đều do các sợi thần kinh cơ bị nghẽn.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Magnesi sulfat có tác dụng tẩy, nhuận tràng, thông mật.
Cơ chế tác dụng:
Magnesi là một cation nội bào chủ yếu, nó làm giảm khả năng bị kích thích của tế bào thần kinh và sự dẫn truyền thẩn kinh cơ, cũng như tham dự vào nhiều phản ứng cần enzym xúc tác khác.
Về phương diện sinh lý, magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơrôn và sự dẫn truyền nơrôn cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Ít hấp thu qua đường tiêu hóa, thải trừ qua nước tiểu và qua phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Để nơi khô ráo, nhiệt độ dudi 30°C, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM