1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Erythromycin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm macrolid.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D10A F02, J01F A01, S01A A17.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Acneegel, Erybiotic 250, Erycumax, Erythromycin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Gói bột pha hỗn dịch 250 mg
Gel dùng ngoài 4%
Thuốc tham khảo:
| ERYBIOTIC 250 | ||
| Mỗi gói bột có chứa: | ||
| Erythromycin | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ERYCUMAX | ||
| Mỗi gram gel có chứa: | ||
| Erythromycin | …………………………. | 40 mg |
| Dịch chiết nghệ | …………………………. | 2g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dạng gói bột:
Erybiotic 250 dùng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn nhạy cảm, dùng để điều trị nhiều bệnh như:
Viêm phế quản, viêm ruột do Campy – Lobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella.
Viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Clamydia ho gà, viêm phổi, viêm xoang; phối hợp với Neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.
Erythromycin có thể dùng cho người mang thai và trẻ nhỏ, rất có ích để điều trị các bệnh viêm phổi không điển hình do Clamydia hoặc do Haemophilus Influenzae.
Erythromycin có thể dùng cho các bệnh nhân bị dị ứng Penicillin, dùng thay thế Penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.
Dạng gel:
Điều trị tại chỗ mụn trứng cá, mụn nhọt, các loại mụn có mủ viêm. Nhanh liền sẹo, mau lành vết thương, vết bỏng đang lên da non.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dạng gói bột:
Erybiotic 250 được sử dụng qua đường uống.
Dạng gel:
Chỉ dùng ngoài da
Liều dùng:
Dạng gói bột:
Người lớn: 2 gói/ lần, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ em: Uống 30 – 50mg/ kg/ ngày, chia 2 – 3 lần.
Dạng gel:
Rửa sạch chỗ da bị bệnh, bôi thuốc ngày 1- 2 lần cho tới khi khỏi hẳn. Có thể dùng dài ngày (1- 2 tháng) để phòng bệnh trứng cá tái phát.
4.3. Chống chỉ định:
Người bệnh quá mẫn với Erythromycin, người bệnh trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, người có tiền sử bị điếc và rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp, vì gây các đợt cấp tính.
Không được phối hợp với Terfenadin, đặc biệt trong các trường hợp người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q – T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
4.4 Thận trọng:
Đối với những người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan, người có bệnh loạn nhịp và các bệnh khác về tim.
Dạng gel:
Tránh tiếp xúc với mắt, mũi, miệng, niêm mạc và vết thương hở. Nếu có bị tiếp xúc thì rửa kỹ bằng nước.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không nên dùng vì Erythromycin có thể gây điếc có hồi phục, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Erythromycin dùng bôi tại chỗ chưa được xác định tính an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú, nên thận trọng khi dùng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Erythromycin dùng bôi tại chỗ chưa được xác định tính an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú, nên thận trọng khi dùng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dạng gói bột:
Các tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn.
Phản ứng dị ứng như nổi mê đay, phát ban da nhẹ, phản ứng phản vệ.
Hiếm gặp: Loạn nhịp tim, viêm đại tràng giả mạc.
Gan: Tăng Transaminase, Bilirubin huyết thanh tăng, ứ mật trong gan.
Tai: Điếc có hồi phục.
Dạng gel:
Có thể có cảm giác khô da khi bắt đầu điều trị. Một trường hợp phản ứng nổi mày đay lan tỏa, có thể có liên quan đến thuốc, cần phải điều trị bằng steroid toàn thân đã được báo cáo. Hầu hết các phản ứng này có lẽ là do thành phần rượu hay các tá dược khác hơn là Erythromycin stearat và đã hồi phục khi ngưng hay kéo dài khoảng cách dùng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dạng gói bột:
Cần thận trọng khi dùng thuốc erythromycin cùng với các thuốc sau đây:
Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil.
Chống chỉ định dùng phối hợp astemizol hoặc terfenadin với erythromycin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.
Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.
Erythromycin có thể đẩy hoặc ngăn chặn không cho cloramphenicol hoặc lincomycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, do đó đối kháng tác dụng của những thuốc này.
Các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicilin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Tốt nhất là tránh phối hợp.
Erythromycin làm tăng nồng độ của digoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digoxin không bị mất hoạt tính.
Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần, phải điều chỉnh liều.
Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.
Erythromycin làm giảm độ thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.
Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.
Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.
Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận.
Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamin và làm tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này.
Thận trọng khi dùng erythromycin cùng với lovastatin và có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
Dạng gel:
Dùng đồng thời với mỹ phẩm có chứa alcohol cũng có thể gây kích ứng hay khô da. Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc điều trị mụn trứng cá tại chỗ khác, nhất là với các thuốc có tác dụng bong da, tróc vẩy da hay làm mòn da. Không dùng đồng thời các chế phẩm bôi da chứa erythromycin và clindamycin, do có thể xảy ra sự gắn kết tương tranh trên tiểu đơn vị ribosom 50S.
4.9 Quá liều và xử trí:
Cho dùng Epinephrin, Corticosteroid và thuốc kháng Histamin để xử trí các phản ứng dị ứng, thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vị khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirachetes, Chiamydia và Rickettsia.
Erythromycin và các macrolid khác gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50s của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợpprotein. Tác dụng chỉnh của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiểm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt vớicác vi khuẩn Gram âm.
Erythromycin có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn gây bệnh bao gồm các cầu khuẩn Gram dương, các Streptococcus như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Nhiều chủng Staphylococcus aureus vẫn còn nhạy cảm, tuy sự đề kháng tăng lên nhanh. Các số liệu trong báo cáo ASTS cho thấy trong những năm gần đây, các Staphylococcus, Pneumococcus, Streptococcus tan huyết nhóm A kháng erythromycin tăng lên nhiều, tỉ lệ đề kháng tăng đến 40% (Streptococcus pneumoniae), 55% (Enterococcus faecalis), 51% (Streptococcus viridans) và 59% {Staphylococcus aureus).
Sự kháng erythromycin tăng dần qua từng năm ở Việt Nam do sự lạm dụng các macrolid. Các macrolid nói chung và erythromycin nói riêng phải được hạn chế sử dụng, chỉ dùng khi cần, như vậy mới có cơ may giảm được sự kháng thuốc.
Nhiều vi khuẩn Gram dương khác còn nhạy cảm với erythromycin trong đó có: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes. Thuốc có tác dụng trung bình với các vi khuẩn yếm khí như Clostridium spp, các chủng loại Nocardia thay đổi nhạy cảm nhưng erythromycin vẫn còn tác dụng với Propionibacterium acnes.
Erythromycin có tác dụng với các cẩu khuẩn Gram âm như Neisseria meningitidis, N. gonorrheae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis.
Các vi khuẩn Gram âm khác có độ nhạy cảm thay đổi nhưng thuốc vẫn còn tác dụng hữu hiệu là: Bordetella spp, vài chủng Brucella, Flavobacterium, Legianetla spp. và Pasteurella, Haemophilus ducreyi được ghi nhận còn nhạy cảm, nhưng H. influenzae lại ít nhạy cảm. Các Enterobacteriaceae nói chung không nhạy cảm, tuy vậy một vài chủng nhạy cảm với thuốc ở pH kiềm.
Trong các khuẩn yếm khi Gram âm có Helicobacter pyloridis và nhiều chủng Campylobacter jejuni là nhạy cảm (khoảng 10% chủng sau đã kháng). Hơn một nửa các chủng Bacteroides fragilis và nhiều chủng Fusobacterium đều kháng erythromycin.
Các vi khuẩn khác nhạy cảm với thuốc bao gồm Actinomyces, Chiamydia, Rickettsia spp, Spirochete như Treponema pallidum và Borrelia burgdorfen, một số Mycoplasma (nhất là M. pneumoniae) và một số Mycobacteria cơ hội như M. scrofulaceum và M. kansasi, nhưng Mycoplasma trong tế bào lại thường kháng, kể cả M. fortuitum.
Các nấm, nấm men và virus đều kháng erythromycin.
Dạng gel:
Erythromycin là kháng sinh thuộc nhóm macrolid, ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Khi bôi lên da, thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn nhạy cảm và làm giảm nồng độ acid béo tự do trong bã nhờn. Các acid béo tự do này là những chất gây kích ứng và được xem là nguyên nhân gây ra bệnh mụn trứng cá.
Tinh chất nghệ có tác dụng sát khuẩn, tiêu mụn, lên da non. Bôi thuốc lên các vết mụn nhọt giúp chóng lên da non và không để lại sẹo.
Cơ chế tác dụng:
Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.
Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tác dụng chính của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn Gram âm.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Erythromycin ethylsucinat được hấp thu tốt hơn khi dùng trong bữa ăn.
Thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô, bao gồm cả dịch rỉ tai giữa, dịch tuyến tiền liệt, tinh dịch. Nồng độ cao nhất thấy ở gan, mật và lách. Thuốc có nồng độ thấp ở dịch não tủy, tuy nhiên khi màng não bị viêm, nồng độ thuốc trong dịch não tủy tăng lên.
Từ 70 đến 90% thuốc gắn vàoprotein. Hơn 90% thuốc chuyển hóa ở gan, một phần dưới dạng bất hoạt; có thể tích tụ ở người bệnh suy gan nặng.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 1 đến 4 giờ sau khi uống, tùy theo dạng thuốc. Đạt nồng độ đỉnh 0,3 – 0,5 microgam/ml với liều erythromycin base 250 mg và 0,3 – 1,9 microgam/ml với liều 500 mg. Đối với erythromycin stearat cũng như vậy.
Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật. Từ 2 đến 5% liều uống đảo thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
Dạng gel:
Khi bôi lên da, thuốc hấp thu qua da và thể hiện tác dụng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Carbopol 940, Poly ethylen glycol 400, Propylen glycol, Diisopropylamin, Butylated hydroxy toluen, Rose oil, Ethanol 96%, Nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam