Thuốc Prednisolon Mediplantex là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Prednisolon Mediplantex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Prednisolone
Phân loại: Thuốc Corticosteroids.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07EA01, C05AA04, D07AA03, D07XA02, H02AB06, R01AD02, S01BA04, S01CB02, S02BA03, S03BA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Prednisolon
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 5 mg.
Thuốc tham khảo:
| PREDNISOLON 5mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Prednisolone | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dị ứng và sốc phản vệ: hen phế quản, phản ứng quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, phù , ứng nặng không đáp ứng với điều trị thông thường.
Viêm động mạch/ bệnh mô liên kết: bệnh viêm động mạch thái dương/ đau đa khớp do thấp khớp, bệnh mô liên kết hỗn hợp, viêm nút quanh động mạch, viêm đa cơ.
Bênh về máu: Thiếu máu tan huyết (tự miễn), bệnh bạch cầu (bệnh bạch cầu cấp và mạn tính), u lympho, đa u tủy, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn.
Bệnh tim mạch: Hội chứng sau nhồi máu cơ tim, bệnh thấp khớp cấp kèm viêm tim nặng.
Bệnh nội tiết: Suy tuyến vỏ thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Bệnh đường tiêu hóa: Bệnh Crohn, loét đại tràng, hội chứng Celiac dai dẳng (bệnh Celiac không đáp ứng với việc ngừng sử dụng gluten), viêm gan tự miễn mạn tính thể hoạt động, bệnh đa hệ thống ảnh hưởng đến gan, viêm phúc mạc mật.
Bệnh tăng calci máu: bệnh sacoid, thừa vitamin D
Nhiễm trùng (kết hợp với hóa trị liệu): Nhiễm giun sán, phản ứng Herxheimer, tăng bạch cầu đơn nhân do vi khuẩn, lao kê, viêm tinh hoàn do quai bị (người lớn), viêm màng não do lao, bệnh Rickettsia.
Rối loạn cơ: Viêm đa cơ, viêm da cơ
Rối loạn thần kinh: Chứng co thắt ở trẻ sơ sinh, hội chứng Shy-Drager, viêm đa rễ và dây thần kinh mất myelin bán cấp
Bệnh về mắt: Viêm cùng mạc, viêm màng bồ đào, viêm mạch máu võng mạc, u già của hốc mắt, viêm động mạch thái dương, bệnh Graves mắt ác tính.
Rối loạn thận: Viêm thận lupus, viêm thận kẽ cấp tính, viêm thận tiểu cầu tổn thương tối thiểu, hội chứng thận hư
Rối loạn hô hấp: Viêm phổi dị ứng, hen, hen nghề nghiệp, bệnh phổi do nấm Asperglllus, xơ phổi, viêm phế nang phổi, hít phải dị vật, hít phải những thứ trong dạ dày, bệnh sarcoid phổi, bệnh phổi do thuốc, hội chứng suy hô hấp ở người trường thành, viêm thanh quản co thắt, lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp
Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, đau đa cơ do thấp khớp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, viêm khớp vảy nến, lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ, bệnh mô liên kết hỗn hợp.
Rối loạn về da: Viêm da bọng nước dạng thường, viêm da tróc vảy, bọng nước dạng pemphigus, lupus ban đỏ hệ thống, mủ da hoại thư.
Các loại khác: Bệnh sarcoid, sốt cao tăng nhiệt độ cơ thể trên 106°F (~41°C), bệnh Behẹets, ức chế miễn dịch trong ghép cơ quan.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống thuốc sau bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày
Liều dùng:
* Người cao tuổi và người trường thành: Liều thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng trong! từng giai đoạn nhỏ nhất.
* Trẻ em: Prednisolon chi nên được sử dụng cho những chi định đặc biệt, ở liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể.
Liều ban đầu của prednisolon có thể thay đổi từ 5 mg đến 60 mg hàng ngày tùy thuộc vào bệnh được điều trị. Có thể chia thành các liều nhò để sử dụng hàng ngày, uống 1 liều/ngày vào buổi sáng hoặc uống cách ngày có thể giảm nguy cơ ức chế vỏ thượng thận. Ở một số bệnh nhân không thể sử dụng theo cách này (ví dụ bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị cứng khớp buổi sáng cần phải uống thuốc vào buổi tối).
Các hướng dẫn điều trị sau đây cần được ghi nhớ khi điều trị bằng corticoid
Sử dụng liều thấp nhất có thể để có hiệu quả. Liều khởi đầu nên được điều chỉnh cho đến khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Liều nên được giảm dần cho đến liều thấp nhất có thể duy trì đáp ứng lâm sàng. Theo hướng dẫn, liều hàng ngày nên được giảm xuống 2,5-5 mg từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm (nhanh hơn ở các mức liều ban đầu cao hơn) cho đến liều duy trì thấp nhất có thể đạt được hiệu quả điều trị. Tốt nhất không được vượt quá 10 mg mỗi ngày. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả sẽ có xu hướng giảm thiểu tác dụng không mong muốn. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tăng theo liều lượng và thời gian điều trị.
Chăm sóc đặc biệt nên được thực hiện ở những bệnh nhân dùng liều cao hơn 7,5 mg prednisolon hàng ngày (hoặc liều corticoid tương đương) trong hơn 3 tuần, do có nguy cơ ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) ở những bệnh nhân này. Tốc độ giảm liều phụ thuộc vào nguy cơ tái phát của bệnh đang được điều trị. Sau khi điều trị kéo dài, giảm liều dưới 7,5 mg (được coi là “tương đương” với mức sinh lý của glucocorticoid) nên được thực hiện đặc biệt thận trọng.
Nhiều trường hợp, việc ngừng sử dụng corticoid đường toàn thân sau thời gian sử dụng ít hơn 3 tuần là phù hợp nếu đó là bệnh được xem như là không tái phát. Ngừng sử dụng prednisolon đang được dùng ở mức 40 mg/ngày hoặc tương đương sau thời gian sử dụng ít hơn 3 tuần hầu như không dẫn đến việc ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận trên lâm sàng ở phần lớn bệnh nhân. ở các nhóm bệnh sau đây, việc rút dần liều corticosteroid toàn thân nên được xem xét ngay khi quá trình điều trị kéo dài 3 tuần hoặc ít hơn:
Bệnh nhân đã có các đợt điều trị liên tục bằng corticosteroid đường toàn thân, đặc biệt là nếu dùng kéo dài hơn 3 tuần.
Khi một đợt điều trị ngắn hạn được kê đơn trong vòng một năm kể từ khi ngừng 1 đợt điều trị dài hạn (vài tháng hoặc vài năm).
Bệnh nhân có thể có những nguyên nhân khác gây suy vỏ thượng thận ngoài nguyên nhân do điều trị bằng corticosteroid ngoại sinh.
Bệnh nhận dùng liều corticosteroid toàn thân với liều hằng ngày prednisolon lớn hơn 40 mg (hoặc tương đương).
Bệnh nhân liên tục dùng thuốc vào buổi tối
Trong thời gian điều trị kéo dài, liều dùng có thể cần phải được tăng lên tạm thời khi stress hoặc trong đợt cấp của bệnh
Nếu thuốc kém đáp írng điều trị trên lâm sàng, nên dàn dần ngừng thuốc và chuyển sang điều trị thay thế.
Phác đồ điều trị liên tục: uống một liều duy nhất vào buổi sáng, uống cách ngày hoặc cách xa hơn là liệu pháp chấp nhận được đối với một số bệnh nhân. Khi chế độ này được thực hiện, mức độ ức chế tuyến yên-thượng thận có thể được giảm thiểu.
Hướng dẫn liều lượng đặc biệt: Khuyến nghị sau đây chi dùng cho một số rối loạn đáp ứng với corticosteroid được hướng dẫn. Bệnh cấp tính hoặc nặng có thể yêu cầu liều điều trị ban đầu cao cùng với việc giảm đến liều duy trì thấp nhất có hiệu quả càng sớm càng tốt. Việc giảm liều không nên vượt quá 5-7.5mg hàng ngày trong khi điều trị mạn tính.
Dị ứng và các rối loạn da: Liều ban đầu 5-15 mg hàng ngày là phù hợp.
Bệnh mô liên kết: Liều ban đầu 20-30 mg/ngày thường có hiệu quả. Những người có các triệu chứng nghiêm trọng hơn có thể cần liều cao hơn.
Viêm khớp dạng thấp: Liều khởi đầu thông thường là 10-15mg/ngày. Liều duy trì hàng ngày là liều thấp nhất tương thích với khả năng giảm triệu chứng.
Các rối loạn máu và u lympho: Liều ban đầu 15-60 mg/ngày thường là cần thiết cùng với giảm liều sau khi có đáp ứng đầy đủ trên lâm sàng hoặc phản ứng huyết học. Liều cao hơn có thể là cần thiết trong bệnh bạch cầu cấp tính.
*Người cao tuổi: Điều trị cho bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt trong thời gian dài, cần được thực hiện một cách thận trọng lưu ý đến hậu quả nghiêm trọng hơn trong những tác dụng phụ thường gặp của cortlcoid ở người cao tuổi.
*Sử dụng ở trẻ em: Mặc dù liều người lớn có thể được sử dụng, tuy nhiên nên được thiết lập bằng cách xác định đáp ứng lâm sàng như ở người lớn. Liều cách ngày là thích hợp hơn nếu có thể.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với prednisolon hoặc bất cứ một thành phần nào của thuốc.
Viêm giác mạc cấp do Herpes simplex.
Đang dùng vắc xin virus sống hoặc giảm độc lực (khi dùng những liều corticosteroid gây ức chế miễn dịch).
Nhiễm nấm toàn thân.
Các nhiễm khuẩn toàn thân ngoại trừ các trường hợp nhiễm khuẩn chỉ định dùng corticoid.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân và / hoặc người chăm sóc phải được cành báo về các phản ứng bất lợi nghiêm trọng về tâm thần có thể xảy ra khi dùng steroid toàn thân (xem Phần tác dụng không mong muốn). Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hay vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Rủi ro có thể cao hơn với liều cao/ phơi nhiễm với hệ thống (xem phần dược động học), mặc dù mức độ liều không cho phép dự đoán sự khởi phát, chùng loại, mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian phản ứng bất lợi xảy ra. Hầu hết các phản ứng phục hồi sau khi giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc, mặc dù vậy điều trị đặc biệt có thể vẫn cần thiết.
Bệnh nhân / người chăm sóc cần được khuyến khích để tìm tư vấn y tế nếu lo lắng triệu chứng tâm lý phát triển, đặc biệt là nếu tâm trạng chán nản hoặc ý tưởng tự sát nghi ngờ. Bệnh nhân / người chăm sóc cũng nên cành giác với các rối loạn tâm thần có thể xảy ra trong hoặc ngay sau khi giảm liều / ngừng sử dụng steroid toàn thân, mặc dù những phản ứng này đã được báo cáo thường xuyên.
Chăm sóc đặc biệt được yêu cầu khi xem xét việc sử dụng corticosteroid đường toàn thân ở những bệnh nhân có tiền sử hiện tại hoặc trước đó của rối loạn ảnh hưởng nghiêm trọng trong bản thân mình hoặc người thân mức độ đầu tiên của họ. Các rối loạn tâm thần bao gồm trầm cảm hoặc bệnh hưng-trầm cảm và rối loạn tâm thần steroid trước đó.
Gây khối u: Tác dụng gây khối u trực tiếp của các glucocorticoid không được biết, nhưng các nguy cơ đặc biệt là các khối u ác tính ở bệnh nhân đang trài qua sự ức chế miễn dịch với các thuốc này hoặc thuốc khác sẽ lan nhanh hơn đã được công nhận.
Calciphylaxis rất hiếm xảy ra khi điều trị với corticosteroid. Mặc dù calciphylaxis chủ yếu được phát hiện ở nhũng bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối, nó cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng corticosteroid bị suy thận tối thiểu hoặc không bị suy thận và mức độ calci, phosphat và hormon tuyến cận giáp bình thường.
Bệnh nhân / người chăm sóc cần được khuyên tìm bác sĩ tư vấn nếu có triệu chứng tiến triển.
Cần thận trọng khi dùng corticosteroid đường uống và theo dõi thường xuyên ở những bệnh nhân với các điều kiện sau đây.
Bệnh lao: Những người có tiền sử hoặc hình ảnh X-quang thay đồi đặc trưng của bệnh lao. Tuy nhiên, sự xuất hiện của lao thể hoạt động có thể được ngăn ngừa bằng việc sử dụng liệu pháp điều trị dự phòng chống lao.
Bệnh viêm đường ruột: Các triệu chứng tái phát ở bệnh nhân bị bệnh Crohn có sự thay đổi giữa viên nén thường. Chỉ viên nén bao tan trong ruột và chỉ có prednisolon dạng viên nén không bao tan trong ruột được sử dụng trong bệnh Crohn và dạng viên bao tan trong ruột nên được sử dụng thận trọng trong mọi trường hợp đặc trưng bởi tiêu chảy hoặc tăng thời gian di chuyển.
Tăng huyết áp.
Suy tim sung huyết.
Suy gan.
Bệnh gan: ở bệnh nhân viêm gan cấp tính và viêm gan thề hoạt động, protein liên kết với glucocorticoid sẽ giảm và nồng độ đình của glucocorticoid tăng lên. Thải trừ prednisolon cũng sẽ bị suy giảm. Tác dụng của cortisosteroid tăng lên ở bệnh nhân xơ gan.
Suy thận.
Đái tháo đường hoặc ở những người có tiền sử gia đỉnh mắc bệnh tiểu đường.
Loãng xương: Đặc biệt quan trọng ở phụ nữ sau mãn kinh
Yêu cầu corticosteroid có thể giảm ở phụ nữ mãn kinh và sau mãn kinh.
Bệnh nhân có tiền sử rối loạn ảnh hưởng nghiêm trọng và đặc biệt là những người có tiền sử rối loạn tâm thần do steroid gây ra.
Ngoài ra, sự bất ổn định về cảm xúc hiện tại hoặc khuynh hướng tâm thần có thể nặng thêm bởi corticosteroid bao gồm prednisolon
Bệnh động kinh
Loẹt dạ dày tá tràng
Bệnh cơ steroid trước đây
Glucocorticoid nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân nhược cơ nặng đang điều trị bằng kháng cholinesterase.
Do cortison đã được ghi nhận là hiếm khi làm tăng đông máu và kết tủa huyết khối tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch, corticoid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn huyết khối.
Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne: Tiêu cơ vân thoáng qua và myoglobin niệu có thể xảy ra sau các hoạt động thể chất nặng. Người ta không biết liệu điều này là do prednisolon hay do tăng hoạt động thể chất.
Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng các liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngán nhất và bằng cách dùng liều hàng ngày như một liều duy nhất vào buổi sáng, uống cách ngày. Thường xuyên xem xét bệnh nhân để cân nhắc liều thích hợp đù để có hiệu quả.
Suy vỏ thượng thận:
Liều dược lý của Corticosteroids dùng trong thời gian dài có thể dẫn đến suy trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (HPA) (suy vỏ thượng thận thứ phát). Mức độ và thời gian gây suy vỏ thượng thận tùy thuộc vào từng bệnh nhân, liều lượng, tần số, thời gian sử dụng thuốc, và thời gian điều trị bằng glucocorticoid.
Ngoài ra, suy thượng thận cấp tính có thể gây tử vong nếu glucocorticoid được ngừng đột ngột. Suy vỏ thượng thận thứ phát do thuốc có thể được giàm thiểu bằng cách giảm liều dần dần. Suy vỏ thượng thận thứ phát do thuốc có thể tồn tại nhiều tháng sau khi ngừng thuốc; Vì vậy, trong thời gian này nếu xảy ra stress liệu pháp hormon nên được tái lập. Do khả năng tiết mineralocorticoid có thể bị suy yếu, muối và /hoặc mineralocorticoid nên được dùng đồng thời. Trong thời gian điều trị kéo dài, nếu xảy ra bất kỳ bệnh nào như chấn thương hoặc tiến hành phẫu thuật sẽ cần tăng liều corticosteroid tạm thời; nếu corticosteroid đã được ngừng sử dụng sau khi điều trị kéo dài vẫn có thể cần phải dùng lại tạm thời.
Bệnh nhân nên mang theo các thông tin điều trị bàng steroid để giảm thiểu rủi ro và cung cấp thông tin chi tiết của bác sĩ kê toa, thuốc, liều lượng và thời gian điều trị.
Chống viêm/ ức chế miễn dịch và nhiễm trùng: ức chế phản ứng viêm và chức năng miễn dịch làm tăng nhạy cảm với nhiễm trùng và mức độ nghiêm trọng của nó. Ví dụ như bệnh lao và nhiễm trùng huyết là những nhiễm trùng nghiêm trọng, khi dùng corticosteroid (bao gồm prednisolon) các biểu hiện lâm sàng thường không điển hình và có thể bị che khuất do đó bệnh có thể tiến triển đến giai đoạn nặng hơn mà không bị phát hiện. Các tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid có thể dẫn đến kích hoạt của nhiễm trùng tiềm ẩn hay đợt cấp của bệnh nhiễm trùng gian phát.
Thủy đậu: Thủy đậu là mối quan tâm đặc biệt vì căn bệnh nhẹ này có thể gây tử vong ở những bệnh nhân suy giàm miễn dịch. Bệnh nhân (hoặc cha mẹ của trẻ em) mà chưa mắc bệnh thủy đậu nên được khuyên tránh tiếp xúc gần gũi với các cá nhân mắc bệnh thủy đậu hoặc herpes zoster và nếu đã tiếp xúc họ nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Tiêm chủng ngừa thụ động bằng varicella-zoster (VZIG) là cần thiết đối với bệnh nhân không có miễn dịch đang sử dụng corticosteroid đường toàn thân hoặc đã sử dụng trong vòng 3 tháng trước đó bị phơi nhiễm với thủy đậu. Việc tiêm phòng cần được đưa ra trong vòng 10 ngày kể từ khi phơi nhiễm với bệnh thủy đậu. Nếu chẩn đoán bệnh thủy đậu được xác nhận, bệnh nhân cần phải được chăm sóc chuyên khoa hợp lý và điều trị khẩn cấp. Không nên ngừng sử dụng corticosteroid và liều dùng có thể cần phải được tăng lên.
Bệnh sởi: Bệnh nhân cần được tư vấn đặc biệt để tránh tiếp xúc với sởi và tìm kiếm sự tư vấn y tế ngay lập tức nếu xảy ra phơi nhiễm. Điều trị dự phòng bằng globulin miễn dịch tiêm bắp có thể cần thiết.
Dùng vaccin sống: Vaccin sống không nên được dùng cho bệnh nhân dùng corticosteroid liều cao, do phản ứng miễn dịch bị suy yếu. Vaccin sống nên được hoãn lại cho đến khi ngừng điều trị bằng corticosteroid ít nhất là 3 tháng.
Tác dụng lên mắt: Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau và đục thủy tinh thể nhân (đặc biệt là ở trẻ em), lồi mắt, hoặc tăng nhãn áp (có thể dẫn đến bệnh glaucom với tổn thương thần kinh thị giác. Khả năng nhiễm nấm thứ cấp và nhiễm virus ở mắt có thể tăng lên ở bệnh nhân sử dụng glucocorticoid.
Corticosteroid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị zona mắt vì có thể gây thủng giác mạc.
Điều trị glucocorticoid toàn thân có thể gây trầm trọng bệnh bong võng mạc do rò rỉ bọng nước và mất thị lực lâu dài ở một số bệnh nhân mắc bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch tự phát.
Bệnh Cushing:
Do glucocorticoid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội chứng Cushing, glucocorticoid nên tránh sử dụng ở bệnh nhân có bệnh Cushing.
Tác dụng của corticosteroid tăng lên ở bệnh nhân suy giáp
Loạn tâm thần có thể xuất hiện khi dùng corticosteroid, bao gồm prednisolon, từ hưng phấn, mất ngủ, thay đồi tâm trạng, thay đổi nhân cách, và trầm cảm nặng, cho đến các biểu hiện tâm thần.
Tăng áp lực nội sọ:
Tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (tăng áp nội sọ lành tính) đi kèm với điều trị bằng corticosteroid đã được báo cáo ở cà trẻ em và người lớn. Thường xảy ra sau khi ngừng điều trị bàng corticosteroid.
Dùng cho người cao tuổi: Điều trị bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt trong thời gian dài, cần được thực hiện một cách thận trọng và lưu ý đến hậu quả nghiêm trọng hơn trong những tác dụng không mong muốn thường gặp của corticoid ở người cao tuổi, đặc biệt là bệnh loãng xương, tiểu đường, cao huyết áp, hạ kali máu, nhạy cảm với nhiễm trùng và mòng da. cần giám sát lâm sàng để tránh các phản ứng đe dọa tính mạng.
Trẻ em: Corticosteroid là nguyên nhân gây chậm phát triển (có thể không hồi phục) ở giai đoạn phôi thai, trẻ nhỏ và thiếu niên, do đó nên tránh điều trị với liều dược lý kéo dài. Nếu việc điều trị kéo dài là cần thiết, liều điều trị nên được giới hạn để gây ức chế tối thiểu trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận và sự phát triển. Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em cần được theo dõi chặt chẽ. Nên sử dụng phác đồ điều trị cách ngày với một liều duy nhất.
*Cảnh báo tá dược:
Thuốc có chứa sucrose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về khả năng dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc suy giảm sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C/D
Thời kỳ mang thai:
Khả năng corticosteroid qua được nhau thai khác nhau giữa từng loại thuốc. Khoảng 88% prednisolon qua được nhau thai ở dạng không còn hoạt tính. Sử dụng corticosteroid trên động vật mang thai có thể gây ra những bất thường trong sự phát triển của thai nhi như hở hàm ếch, chậm phát triển trong tử cung và tác động đến sự tăng trưởng và phát triển não bộ. Không có bằng chứng rằng corticoid dẫn đến tăng tỳ lệ dị tật bẩm sinh, chẳng hạn như hở vòm miệng / môi ở con người. Tuy nhiên, khi dùng trong thời gian dài hoặc lặp đi lặp lại trong thời gian mang thai, corticoid có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển trong tử cung. Theo lý thuyết, giảm chức năng thượng thận có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh nếu phơi nhiễm với corticosteroid trước khi sinh nhưng thường tự hết sau khi sinh và hiếm khi quan trọng trên lâm sàng. Đục thủy tinh thể đã được quan sát thấy ở trẻ sinh ra từ các bà mẹ được điều trị bằng prednisolon lâu dài trong suốt thai kỳ. Corticosteroid chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho người mẹ và đứa trẻ lớn hơn những rủi ro có thể xảy ra. Khi corticoid là thực sự cần thiết, bệnh nhân có thai có thể được điều trị như thể họ đang không mang thai.
Bệnh nhân có tiền sản giật hoặc giữ nước yêu cầu phải được giám sát chặt chẽ.
Thời kỳ cho con bú:
Corticosteroid được bài tiết một lượng nhỏ trong sữa mẹ. Corticosteroid phân bố vào sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và can thiệp vào quá trình sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ bú mẹ. Chưa có nghiên cứu đầy đù tác dụng của glucocorticoid ở người, chỉ dùng glucocorticoid cho bà mẹ cho con bú khi lợi ích là lớn hơn những rủi ro tiềm ẩn cho trẻ.
Nồng độ steroid trong sữa có thể đạt được khoảng 5 đến 25% so với nồng độ huyết thanh
Không có báo cáo nào liên quan đến ngộ độc ở trẻ sơ sinh sau khi phơi nhiễm với corticosteroid ở người cho con bú, tuy nhiên nếu người mẹ sử dụng liều prednisolon > 40mg / ngày, trẻ cần được theo dõi khả năng bị suy tuyến thượng thận.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Một loạt các phản ứng tâm thần như rối loạn không ổn định, và ý nghĩ tự tử), các phản ứng tâm thần (bao gồm hưng cảm, hoang tưởng, ảo giác, và tâm thần phân liệt nặng), rối loạn hành vi, dễ cáu gắt, lo lắng, rối loạn giấc ngủ và rối loạn chức năng nhận thức (bao gồm sự nhầm lẫn và mất trí nhớ) đã được báo cáo. Các phản ứng là thường xuyên và có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn, tần số của các phản ứng nặng đã được ước tính là 5-6%. Các ảnh hưởng tâm lý với tần số không xác định đã được báo cáo khi ngừng corticoid.
Các tác dụng không mong muốn có thể dự đoán tỷ lệ bao gồm: ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận. Tỷ lệ này tương quan với những đặc tính tương đối của thuốc, liều lượng, thời điểm dùng thuốc và thời gian điều trị. Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng prednisolon liều cao và dài ngày. ADR thường gặp của corticosteroid bao gồm ứ dịch, thay đổi dung nạp glucose, tăng huyết áp, thay đổi tâm trạng và hành vi, kích thích ăn ngon và tăng cân.
| Hệ cơ quan | Tần suất | Tác dụng không mong muốn |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | NK | Tăng nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của bệnh nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội, sự tái phát của bệnh lao thể không hoạt động, nhiễm nấm candida thực quản. |
| Rối loạn máu và hệ lympho | NK | Tăng bạch cầu |
| Rối loạn hệ miễn dịch | NK | Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ |
| Rối loạn hệ nội tiết | NK | ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận, mặt cushing, suy giảm dung nạp carbonhydrat kèm theo tăng nhu cầu của thuốc điều trị tiểu đường, biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn. |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng. | NK | Giữ muối và nước, nhiễm kiềm giảm kali huyết, mất kali, nitơ âm tính và cân bằng canxi, không dung nạp glucose và dị hóa protein. Tăng cả nồng độ HDL và LDL. Tăng thèm ăn. Tăng cân, béo phì, tăng đường huyết, rối loạn mỡ máu. |
| Rất hiếm | Calciphylaxis | |
| Rối loạn tâm thần | Thường xuyên | Khó chịu, chán nản và tâm trạng không ổn định, ý nghĩ tự tử, phản ứng tâm thần, hưng cảm, hoang tường, ảo giác, làm nặng thêm tâm thần phân liệt, rối loạn hành vi, dễ cáu gắt, lo âu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn chức năng nhận thức bao gồm nhầm lẫn và mất trí nhớ. |
| NK | Phấn khích, lệ thuộc tâm lý, trầm cảm | |
| Rối loạn hệ thần kinh | NK | Trầm cảm, mất ngù, chóng mặt, nhức đầu, chóng mặt. Tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (tăng áp lực nội sọ lành tính). Tăng tính nghiêm trọng của bệnh động kinh, tích mỡ ngoài màng cứng. Đột quỵ hệ động mạch đốt sống nền |
| Rối loạn mắt | NK | Bệnh tăng nhãn áp, phù gai thị, đục thủy tinh thể dưới bao sau, đục thủy tinh thể hạt nhân (đặc biệt là ở trẻ em), lồi mắt, mòng giác mạc hay cùng mạc, đợt cấp của bệnh do virus hoặc nấm mắt. Đợt cấp của bong võng mạc do rò rỉ bọng nước; mất thị lực lâu dài ở một số bệnh nhân bị viêm màng mạch-võng mạc, hắc võng mạc trung tâm thanh dịch tự phát |
| Tai và tai trong | NK | Chóng mặt |
| Rối loạn tim | NK | Suy tim sung huyết ở bệnh nhân nhạy cảm, tăng huyết áp, tăng nguy cơ suy tim. Gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim |
| Rối loạn mạch máu | NK | Huyết khối |
| Rối loạn tiêu hóa | NK | Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, viêm loét dạ dày tá tràng gây thủng và xuất huyết, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, loét thực quản, viêm tụy cấp. |
| Da và các rối loạn mô dưới da | NK | Rậm lông, teo da, bầm tím, vân, chứng giãn mao mạch, mụn trứng cá, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban, nổi mề đay. |
| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | NK | Bệnh cơ, loãng xương, gãy cột sống và xương dài, hoại tử xương vô khuẩn, đứt gân, bệnh dây chằng (đặc biệt là gân Achilles và gân bánh chè), đau cơ, ức chế sự tăng trưởng trong giai đoạn phôi thai, trẻ nhỏ và thiếu niên. |
| Rối loạn hệ sinh sản và các vú | NK | Bất thường kinh nguyệt, vô kinh. |
| Rối loạn chung | NK | Mệt mỏi, khó chịu, khó lành vết thương |
| Xét nghiệm, kiểm tra | NK | Tăng áp suất trong mắt, có thể ức chế các phản ứng test trên da. |
Ghi chú
Rất hiếm: ADR<1/10.000; Thường xuyên: 1/10 >ADR>1/100; NK.: Tần suất không xác định
Hội chứng cai thuốc: Giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong, “hội chứng cai nghiện” steroid dường như không liên quan đến suy vỏ thượng thận cũng có thể xảy ra khi đột ngột ngừng glucocorticoid. Hội chứng này bao gồm các triệu chứng như: chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong vảy, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, đau ngứa các nốt ở da, giảm cân, và / hoặc tụt huyết áp. Các hiệu ứng này được cho là do sự thay đổi đột ngột nồng độ glucocorticoid là do nồng độ corticosteroid thấp. Ảnh hưởng tâm lý đã được báo cáo khi ngừng corticosteroid.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Sau điều trị dài ngày với glucocorticoid, có khả năng xảy ra ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận, do đó bắt buộc phải giảm liều glucocorticoid từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Có thể áp dụng qui trình giảm liều của prednisolon là: Cứ 3 đến 7 ngày giảm 2,5 – 5 mg, cho đến khi đạt liều sinh lý prednisolon xấp xỉ 5 mg. Nếu bệnh xấu đi khi giảm thuốc, tăng liều prednisolon và sau đó giảm liều prednisolon từ từ hơn.
Áp dụng cách điều trị tránh dùng liên tục với những liều thuốc có tác dụng dược lý. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn dùng những liều chia nhỏ trong ngày, và liệu pháp cách nhật là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và giảm thiểu những ADR khác. Trong liệu pháp cách nhật, cứ hai ngày một lần dùng một liều duy nhất, vào buổi sáng.
Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng histamin H2 hoặc các thuốc ức chế bơm proton khi dùng liều cao corticosteroid toàn thân.
Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với glucocorticoid đều cần dùng thêm calcitonin, calcitriol và bổ sung calci để dự phòng loãng xương.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
| Vaccin: | Không nên dùng vaccin sống cho những người bị suy giảm miễn dịch do phản ứng kháng thể với vaccin bị giảm |
| Thuốc kháng acid: | Sự hấp thu của prednisolon có thể bị giảm bởi liều lượng lớn của một số thuốc kháng acid như magie trisilicat hoặc nhôm hydroxid |
| Kháng sinh: | Rifamycin làm tăng chuyển hóa của các corticosteroid và do đó có thể làm giảm hiệu quà của chúng. Erythromycin ức chế chuyển hóa của methylprednisolon và một số corticosteroid khác. |
| Prednisolon có thể làm giảm nồng độ isoniazid trong huyết tương, cần lưu ý khi sừ dụng đồng thời, có thể sẽ cần hiệu chinh lieu isoniazid. | |
| Thuốc chống đông máu: | Đáp ứng với thuốc chống đông máu có thể giảm hoặc, ít thường xuyên hơn, tăng cường bởi corticosteroid, cần giám sát chặt chẽ chỉ số INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát. |
| Thuốc điều trị đái tháo đường: | Glucocorticoid có thể làm tăng đường huyết. Bệnh nhân đái tháo đường sử dụng insulin đồng thời và / hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống có thể cần phải hiệu chỉnh liều. |
| Thuốc chống động kinh | Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, primidon tăng cường chuyển hóa của các corticosteroid và có thể làm giảm tác dụng của chúng. |
| Thuốc chống nấm | Nguy cơ hạ kali máu có thể được tăng lên với amphotericin, do đó tránh sử dụng đồng thời với corticosteroid trừ khi corticosteroid được yêu cầu để kiểm soát các phản ứng; ketoconazole ức chế chuyển hóa của methylprednisolon và các corticosteroid khác. |
| Antimuscarinics (thuốc kháng cholinergic) | Prednisolon đã được chứng minh là có hoạt động kháng muscarinic. Nếu sử dụng kết hợp với một loại thuốc kháng muscarinic khác có thể gây ra suy giảm trí nhớ và sự chú ý ở người lớn tuổi. |
| Thuốc kháng giáp | Độ thanh thải prednisolon tăng khi dùng cùng Carbimazol và thiamazol |
| Glycoside tim | Tăng độc tính nếu xảy ra hạ kali máu khi dùng corticosteroid |
| Ciclosporin | Dùng đồng thời prednisolon và Ciclosporin có thể làm giảm độ thanh thải trong huyết tương của prednisolon (nghĩa là tăng nồng độ trong huyết tương của prednisolon). Khi dùng đồng thời các thuốc này có thể cần phải hiệu chinh liều. |
| Cytotoxic (Thuốc gây độc tế bào) | Tăng nguy cơ độc tính tên máu của methotrexat |
| Thuốc gây cảm ứng enzym gan | Các thuốc gây cảm ứng enzym gan Cytochrom P-450 (CYP) isoenzym1 3A4 như phenobarbital, phenytoin, rifampicin, rifabutin, Carbamazepin, primidon và aminoglutethimid có thể làm giảm hiệu quả điều trị corticosteroid do làm tăng tỷ lệ chuyển hóa prednisolon. Sự thiểu đáp ứng điều trị có thể nhận thấy và liều prednisolon cần phải được tăng lên. |
| Thuốc gây ức chế enzym gan | Những thuốc ức chế enzym gan Cytochrom P-450 (CYP) isoenzym 3A4 (ví dụ ketoconazol, troleandomycin) có thể làm giảm độ thanh thải của prednisolon. Liều lượng của glucocorticoid có thể cần giảm khi kết hợp với các loại thuốc này để tránh những tác dụng không mong muốn tiềm ẩn. |
| Thuốc tránh thai nội tiết | Thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ prednisolon lên đến 131%. Các thuốc tránh thai có chứa ethinylestradiol, mestranol, desogestrel, levonorgestrel, norgestrel hoặc norethisterone có thể làm tăng AUC và giảm độ thanh thải của của prednisolon |
| Úc chế miễn dịch | Tác dụng trực tiếp gây khối u của glucocorticoid không được xác định, nhưng các nguy cơ đặc biệt khiến các khối u ác tính ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch lan tràn nhanh hơn khi dùng các thuốc này đã được công nhận. |
| Cam thảo | Glycyrrhizin có thể làm chậm việc thải trừ prednisolon |
| Mifepristone | Tác dụng của corticoid có thể bị giảm trong 3-4 ngày sau khi dùng mifepriston |
| Thuốc chống viêm không steroid | Dùng đồng thời với các thuốc ulcerogenic (có xu hướng gây loét) như indomethacin trong khi điều trị corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa. Aspirin nên thận trọng khi dùng kết hợp với glucocorticoid ở những bệnh nhân bị giảm prothrombin huyết. Mặc dù sử dụng đồng thời salicylat và corticosteroid dường như không làm tăng tỷ lệ hay mức độ nghiêm trọng của loét đường tiêu hóa, nhưng khả năng gây loét vẫn cần được xem xét.
Nồng độ salicylat trong huyết thanh có thể giảm khi dùng đồng thời với corticoid. Độ thanh thài qua thận của salicylat tăng lên bởi corticoid và việc ngừng steroid cỏ thể dẫn đến ngộ độc salicylat. Salicylat và corticosteroid nên được sử dụng đồng thời một cách thận trọng. Bệnh nhân dùng cả hai thuốc này nên được theo dõi chặt chẽ những tác dụng không mong muốn của cả hai loai thuốc. |
| Oestrogen | Oestrogen có thể làm tăng tác dụng của glucocorticoid và có thể cần hiệu chỉnh liều glucocorticoid khi Ostrogen được thêm vào hoặc rút ra từ một liều cố định. |
| Các chất ức chế protease | Ritonavir có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của prednisolon và các corticosteroid khác bằng cách giảm độ thanh thải của prednisolon thông qua sự ức chế isoenzym P450 CYP3A4. |
| Khác | Các tác dụng mong muốn của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu bị đối kháng bởi các corticoid; Tăng tác dụng giảm kali huyết của acetazolamid, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazid, carbenoxolon và theophyllin |
| Somatropin | Tác dụng thúc đẩy tăng trưởng có thể bị ức chế. |
| Thuốc giống giao cảm | Tăng nguy cơ hạ kali máu nếu dùng liều cao corticosteroid kết hợp với liều cao Bambuterol, fenoteral, formoteral, ritodrin, salbutamol, salmeterol và terbutalin. |
4.9 Quá liều và xử trí:
Các báo cáo về độc tính cấp và / hoặc tử vong sau khi quá liều của glucocorticoid là rất hiếm, Không có thuốc giải độc đặc hiệu; điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh nên được theo dõi.
Việc sử dụng liều cao corticosteroid đường toàn thân trong thời gian dài có liên quan đến tác dụng không mong muốn như rối loạn tâm thần kinh (rối loạn tâm thần, trầm cảm, ảo giác), rối loạn nhịp tim và hội chứng Cushing..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Prednisolon là một steroid vỏ thượng thận tổng hợp với các đặc tính chủ yếu của một glucocorticoid. Một số đặc tính này tạo ra tác dụng sinh lý của glucocorticoid nội sinh. Các tác dụng của prednisolon là do đặc tính glucocorticoid bao gồm: Tăng tổng hợp glycogen, tăng trữ glycogen ở gan, ức chế sử dụng glucose, đối kháng hoạt tính của insulin, tăng dị hóa protein dẫn tới cân bằng nitrogen âm tính, phân phối lại chất béo trong cơ thể, tăng hủy lipid, tăng tốc độ lọc cầu thận dẫn đến tăng thải trừ urat trong nước tiểu (bài tiết creatinin không thay đổi), giảm hấp thu calci ở ruột và tăng thải trừ calci qua thận. Prednisolon làm giảm bạch cầu ưa acid và tế bào lympho nhưng kích thích tạo hồng cầu ở tủy xương và bạch cầu đa nhân trung tính. ở liều sinh lý, các corticosteroid dùng để thay thế sự thiếu hụt hormon nội sinh.
Các tác dụng khác của glucocorticoid chỉ có được khi dùng các liều điều trị cao hơn liều sinh lý (liều dược lý). ở các liều này, thuốc được dùng cho cả mục đích điều trị và chẩn đoán, do khả năng ức chế sự bài tiết bình thường của các hormon thượng thận. ở các liều dược lý, glucocorticoid có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và tác dụng lên hệ thống máu và lymphô, dùng để điều trị tạm thời trong nhiều bệnh khác nhau.
Prednisolon ức chế quá trình viêm (phù, lắng đọng fibrin, giãn mao mạch, di chuyển bạch cầu và đại thực bào vào ổ viêm) và giai đoạn sau của lành sẹo vết thương (tăng sinh mao mạch, lắng đọng colagen, hình thành sẹo). Cơ chế chống viêm: Ổn định màng lysosom của bạch cầu, ngăn cản giải phóng các hydrolase acid phá hủy từ bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào tại ổ viêm, làm giảm kết dính bạch cầu với nội mô mao mạch, làm giảm tính thẩm thành mạch và hình thành phù, giảm thành phần bổ thể, đối kháng với hoạt tính của histamin và giải phóng kinin, giảm tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo ở giai đoạn sau và có thể bởi các cơ chế khác chưa biết rõ.
Prednisolon ức chế hệ thống miễn dịch do làm giảm hoạt tính và thể tích của hệ thống lymphô, giảm tế bào lymphô, giảm globulin miễn dịch và nồng độ bổ thể, giảm phức hợp miễn dịch qua các màng và có thể bởi làm giảm phản ứng của mô với tương tác kháng nguyên – kháng thể.
Prednisolon có thể kích thích bài tiết các thành phần khác nhau của dịch dạ dày. Prednisolon có hoạt tính mineralocorticoid yếu, tăng giữ natri và làm mất kali trong tế bào, có thể dẫn tới ứ đọng natri và tăng huyết áp.
Trị liệu glucocorticoid không chữa khỏi bệnh và hiếm khi được chỉ định như phương pháp đầu tiên trong điều trị, thường là để điều trị hỗ trợ với các trị liệu được chỉ định khác.
Tác dụng của prednisolon dùng đường uống so với các glucocorticoid khác: 5 mg prednisolon có tác dụng tương đương 4 mg methylprednisolon hoặc triamcinolon, 0,75 mg dexamethason, 0,6 mg betamethason và 20 mg hydrocortison.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế chống viêm: Ổn định màng lysosom của bạch cầu, ngăn cản giải phóng các hydrolase acid phá hủy từ bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào tại ổ viêm, làm giảm kết dính bạch cầu với nội mô mao mạch, làm giảm tính thẩm thành mạch và hình thành phù, giảm thành phần bổ thể, đối kháng với hoạt tính của histamin và giải phóng kinin, giảm tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo ở giai đoạn sau và có thể bởi các cơ chế khác chưa biết rõ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Prednisolon được hấp thu dễ dàng từ đường tiêu hóa, sinh khả dụng phụ thuộc vào tốc độ hòa tan nếu uống viên nén. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 – 2 giờ sau khi uống. Prednisolon liên kết với protein khoảng 65 – 91%, giảm ở người cao tuổi. Thể tích phân bố của thuốc là 0,22 – 0,7 lít/kg.
Prednisolon được chuyển hóa chủ yếu ở gan, nhưng cũng được chuyển hóa trong hầu hết các mô, thành chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa tự do hoặc sulfat và glucuronid liên hợp. Nửa đời thải trừ của prednisolon khoảng 3,6 giờ. Thời gian tác dụng 18 – 36 giờ.
5.3. Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tinh bột sắn, dicalci phosphat dihydrat, sucrose, quinolin, talc, aerosil, magnesi stearat, microcrystallin cellulose, natri starch glycolat, PVA.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ 15 – 30 oC. Tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Prednisolone do Công ty cổ phần dược TW Mediplantex sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM