Domperidone

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Domperidone

Phân loại: Thuốc chống nôn nhóm đối kháng dopamin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03FA03.

Brand name:  Motilium susp 30ml,Motilium Susp 60ml,Motilium,Motilium-M,Motilium-M tabs

Generic :  Broma Tab.,Apuldon Paediatric Drops,Esogut Suspension,Domperon suspension,Pedomcad,Pedomcad suspension,Hadilium,Domperidon-BVP, Apidom, Becadom,Donalium 10 mg,Donalium 20 mg,Maxidom,Modom – S,Modom’s,Mofirum, Mofirum-M ,Domridon,Agimoti, A.T Domperidon, Domfeboston,MotibostonMobiumDomperidonRagozaxMotiridon,Notalium – UP, Domperidon 10mg,Medi-Domperidone,Dompe.USR,Medi-Domperidone BB,Operidone, Medilium – 10mg, SaViDome 10,Domperidone GSK 10 mg,Motidoperid,Uphalium M,Vomicur,Domperidone maleate,Motimilum,Domperidon,Domperidon 10,Vacodomtium 10,Vacodomtium 20,Mutecium-M,Mutecium – M,Pymepelium,Dotium 10 mg,Domperidone 10 mg,Oriner 10mg,Dompidon SRADA,Dompidon,Phudskin 10 mg,Becoridone New,Becoridone,Domperidone,Nitium-M,Glomoti-M,Dompil,Dompenic,Domperidon Stada 10 mg,Naupastad 10,Domperidon,Domperidon,Cadiperidon, Crown Domperidone tablet, Curedom,Cophadom – M,Mocovium M,Toriem,Domperidone Tab,Motidone,Flamilium,Ameghadom,Domale,Ocupal,KMS Domperidone Maleate Tab.,Domilume Tablet,Odip,Mopedon M,Motinorm,Motidom,Motinorm drops,Motinorm tablets,Benzilum 10mg,Peridom-M,Newgendomperidone,Prevomit FT,Domne suspension,Domreme, Soltina,Regurgex, Domstal,Torolium MT,Motisus,Don-A,Domridon-M,Gasompel-M,

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 10 mg.

Hỗn dịch uống: 30 mg/30 ml.

Thuốc đạn: 30 mg.

Ông tiêm: 10 mg/2 ml.

Cốm sủi: 10 mg/gói.

Thuốc tham khảo:

 PHUDSKIN 10MG
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Domperidone …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị ngắn hạn triệu chứng buồn nôn và nôn nặng do nhiều nguyên nhân khác nhau như sau dùng hóa trị liệu điều trị ung thư, do levodopa hoặc bromocriptin trong điều trị bệnh Parkinson. Thuốc ít khi được dùng với tác dụng chống nôn kéo dài hoặc phòng ngừa nôn hậu phẫu.

Điều trị triệu chứng chứng khó tiêu không liên quan đến loét. Điều trị triệu chứng của hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản. Thúc đấy nhu động dạ dày trong chứng liệt ruột nhẹ ở bệnh nhân tiểu đường, sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng chủ yếu theo đường uống, rất hiếm khi dùng đường tiêm. Nên uống thuốc 15 – 30 phút trước bữa ăn.

Đường tiêm: Hiện nay nhiều nước đã cấm không tiêm tĩnh mạch domperidon, nên khuyến cáo không sử dụng thuốc qua đường này cho bệnh nhân.

Nên dùng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em cân nặng trên 35 kg: Uống 10 – 20 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày, tối đa 80 mg/ngày. Hoặc đặt thuốc vào trực tràng 30 – 60 mg/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ em:

Điều trị nôn và buồn nôn: Dùng đường uống cho trẻ cân nặng đến 35 kg: uống 250 – 500 microgram/kg cân nặng/lần, 3 – 4 lần/ngày, tối đa 2,4 mg/kg/ngày. Đường đặt trực tràng: trẻ có cân nặng từ 15 – 35 kg: 30 mg/lần, 2 lần/ngày (hoặc mỗi ngày đặt vào trực tràng 4 mg/kg, chia làm nhiều lần). Không dùng đường đặt trực tràng cho trẻ có cân nặng dưới 15 kg.

Điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, thúc đấy nhu động đường tiêu hóa: trẻ sơ sinh: uống 100 – 300 microgam/kg/lần, 4 – 6 lần/ ngày; trẻ từ 1 tháng – 12 tuối: uống 200 – 400 microgam/kg/lần (tối đa 20 mg/lần), 3 – 4 lần/ngày; trẻ từ 12 – 18 tuổi: uống 10 – 20 mg/ lần, 3 – 4 lần/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với domperidon.

Rối loạn dẫn truyền tim hoặc bệnh tim.

Suy gan vừa và nặng.

Dùng phối hợp với thuốc kéo dài khoảng cách QT, hoặc với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như cimetidin, ketoconazol, erythromycin) do có khả năng gia tăng nguy cơ làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

Dùng phối hợp với các chất chống nôn ức chế thụ thể nenrokinin-1 ở não.

Chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.

Tắc ruột cơ học.

U tuyến yên tiết prolactin (prolactinome). Phụ nữ mang thai.

4.4 Thận trọng:

Suy thận

Thời gian bán thải của Domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng. Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất đưa Domperidon cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc mức độ suy thận, và có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

Tác dụng trên tim mạch

Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Trong quá trình giám sát hậu mãi, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng Domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.

Các nghiên cứu dịch tể cho thấy Domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạchNguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.

Sử dụng Domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.

Chống chỉ định Domperidon cho những bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu), nhịp tim chậm hoặc bệnh nhân đang mắc bệnh tim mạch như suy tim sung huyết do nguy cơ gia tăng rối loạn nhịp thất. Rối loạn điện giải (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu) hoặc nhịp tim chậm đã được biết là yếu tố làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Cần ngừng điều trị với Domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào có thể liên quan đến loạn nhịp tim.

Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo bất kỳ các triệu chứng nào trên tim mạch.

Trẻ em

Mặc dù tác dụng phụ trên thần kinh là hiếm gặp, nguy cơ gặp tác dụng phụ trên thần kinh cao hơn ở trẻ nhỏ do chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa phát triển đầy đủ trong những tháng đầu đời. Do đó, khuyến cáo cần xác định liều chính xác và theo dõi chặt chẽ khi dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em .

Quá liều có thể gây các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ em, nhưng cũng nên xem xét đến các nguyên nhân khác.

Chú ý khi sử dụng

Viên nén bao phim có chứa lactose do đó có thể không phù hợp cho bệnh nhân không dung nạp với lactose, không dung nạp với galactose do thiếu men chuyển hóa galactose hay kém hấp thu glucose/galactose.

Tiêm tĩnh mạch domperidon có thể gây co giật, rối loạn vận động cấp, loạn nhịp tâm thất, ngừng tim và tử vong. Hiện nay nhiều nước đã cấm sử dụng domperidon đường tiêm.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Có ít dữ liệu sau khi đưa thuốc ra thị trường về việc sử dụng Domperidon ở phụ nữ có thai. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao ở chuột mẹ. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng Domperidon trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0.1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng Domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1 000

Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng.

Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ.

Hiếm gặp, ADR <1/1 000

Domperidon khó qua được hàng rào máu – não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp (bao gồm rối loạn trương lực cơ cấp và hội chứng an thần kinh ác tính), co giật. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tốn thương màng não) hoặc do quá liều. Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú, giảm khoái cảm do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.

Nguy cơ loạn nhịp thất nặng hoặc tử vong đột ngột do tim mạch cao hơn ở người bệnh dùng liều hàng ngày trên 30 mg và người bệnh trên 60 tuối.

Phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ, mày đay, phù Quinck rất hiếm gặp khi dùng domperidon.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Khi các thuốc kháng acid hoặc kháng tiết được sử dụng đồng thời, không nên dùng cùng lúc với các chế phẩm đường uống của Domperidon ,nghĩa là các thuốc này nên dùng sau bữa ăn và không nên dùng trước bữa ăn.

Con đường chuyển hóa chính của Domperidon là qua CYP3A4. Các dữ kiện nghiên cứu in vitro cho thấy các thuốc sử dụng đồng thời mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến làm tăng nồng độ Domperidon trong huyết tương.

Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học và/hoặc dược lực học.

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau

Các thuốc làm kéo dài khoảng QT (nguy cơ xoắn đỉnh).

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: Disopyramid, Hydroquinidin, Quinidin).

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: Amiodaron, Dofetilid, Dronedaron, Ibutilid, Sotalol).

Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: Haloperidol, Pimozid, Sertindol).

Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: Citalopram, Escitalopram).

Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: Erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Spiramycin).

Một số thuốc chống nấm (ví dụ: Fluconazol, Pentamidin).

Một số thuốc điều trị sốt rét (dặc biệt là Halofantrin, Lumefantrin).

Một số thuốc dạ dày – ruột (ví dụ: Cisaprid, Dolasetron, Prucaloprid).

Một số kháng histamin (ví dụ: Mequitazin, Mizolastin).

Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: Toremifen, Vandetanib, Vincamin).

Một số thuốc khác (ví dụ: Bepridil, Diphemanil, Methadon).

Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT), ví dụ:

Thuốc ức chế protease (ví dụ: Ritonavir, Saquinavir, Telaprevir).

Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol (ví dụ: Itraconazol, Ketoconazol, Posaconazol, Voriconazol).

Một số thuốc nhóm macrolid (Erythromycin, Clarithromycin và Telithromycin).

Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau

Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, ví dụ: Diltiazem, Verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.

Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau

Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: Azithromycin và Roxithromycin (chống chỉ định Clathromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).

Danh sách các chất ở trên là các thuốc đại diện và không đầy đủ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Quá liều được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhũ nhi và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm kích động, rối loạn nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Domperidon. Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức. Nên theo dõi điện tâm đồ do khả năng gây kéo dài khoảng QT. Rửa dạ dày cũng như dùng than hoạt có thể hữu dụng. Đề nghị theo dõi sát và điều trị hỗ trợ cho các bệnh nhân. Các thuốc kháng tiết cholin hoặc thuốc điều trị Parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Domperidon là chất đối kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn. Domperidon không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Ở người sử dụng Domperidon, đặc biệt là người lớn, tác dụng phụ ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng Domperidon thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên. Tác động chống nôn có thể do sự phối hợp của tác động ngoại biên (tăng vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamin tại vùng cảm ứng hóa thụ thể CTZ (chemoreceptor trigger zone) nằm ở ngoài hàng rào máu não ở vùng kiểm soát nôn của hành tuỷ. Nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ thấp trong não, chỉ rõ tác dụng của Domperidon chủ yếu trên các thụ thể dopamin ngoại biên.

Nghiên cứu ở người cho thấy uống Domperidon làm gia tăng trương lực ở thực quản dưới, cải thiện vận động vùng hang vị tá tràng và thúc đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày. Thuốc không ảnh hướng lên sự tiết của dạ dày.

Theo hướng dẫn của ICH-E14, một nghiên cứu kỹ lưỡng về khoảng QT đã dược thực hiện. Nghiên cứu này là thử nghiệm kiểm trứng khoa học bao gồm thuốc so sánh có hoạt tính và giả dược thực hiện trên người khỏe mạnh lên đến 80mg Domperidon một ngày, (10 hoặc 20mg 4 lần mỗi ngày). Nghiên cứu này cho thấy một sự khác biệt tối đa về sự thay đổi so với ban đầu của khoảng QT giữa Domperidon và giả dược tính theo giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất là 3.4 mili giây cho mức liều 20mg Domperidon 4 lần mỗi ngày tại ngày thứ 4, và khoảng tin cậy 90% hai bên (1.0 đến 5.9 mili giây) đã không vượt quá 10 mili giây. Không có ảnh hưởng lên khoảng QT liên quan về mặt lâm sàng được quan sát thấy trong nghiên cứu này khi mà Domperidon được dùng lên đến 80mg/ngày (nghĩa là hơn 2 lần mức liều tối đa được khuyến cáo). Tuy nhiên, 2 nghiên cứu tương tác thuốc – thuốc trước đây đã chỉ ra một vài bằng chứng kéo dài khoảng QT khi dùng Domperidon đơn trị liệu (10mg 4 lần một ngày). Sự khác biệt trung bình tương ứng lớn nhất về thời gian của khoảng QTcF giữa Domperidon và giả dược tương ứng là 5.4 mili giây (khoảng tin cậy 95%: -1.7 đến 12.4) và 7.5 mili giây (khoảng tin cậy 95%: 0.6 đến 14.4).

Cơ chế tác dụng:

Domperidon là chất đối kháng thụ thể cả thụ thể D1 và D2 của dopamin, tương tự như metoclopramid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon thúc đay nhu động của dạ dày (prokinetic agent), làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson. Tuy nhiên, do không vào được thần kinh trung ương, chỉ tác dụng ở ngoại biên (trên vùng cò súng, chemoreceptor trigger zone, CTZ ở sàn não thất 4 và trên ống tiêu hóa) nên tác dụng chống nôn của domperidon không bằng metoclopramid nhưng ít gây hội chứng ngoại tháp hơn. Domperidon cũng có khả năng đối kháng lại tác dụng ức chế bài tiết prolactin gây ra bởi dopamin hoặc apomorphin, làm tăng rõ rệt nồng độ prolactin trong huyết tương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Giá trị Cmax và AUC của Domperidon tăng lên tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 10mg đến 20mg. Quan sát thấy giá trị AUC của Domperidon tích lũy 2 đến 3 lần với liều Domperidon được lặp lại 4 lần mỗi ngày (cứ mỗi 5 giờ) trong 4 ngày.

Mặc dù sinh khả dụng của Domperidon có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống sau bữa ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống Domperidon trước khi ăn 15 – 30 phút. Độ acid trong dạ dày giảm làm giảm sự hấp thu Domperidon. Sinh khả dụng đường uống bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin và natri bicarbonat.

Phân bố

Tỉ lệ Domperidon gắn kết protein huyết tương là 91 – 93%. Nghiên cứu sự phân phối thuốc bằng cách đánh dấu phóng xạ trên động vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong mô cơ thể nhưng nồng độ thấp trong não. Một lượng nhỏ thuốc đi qua nhau thai ở chuột.

Chuyển hóa

Domperidon trải qua quá tình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N-alkyl. Các thí nghiệm về chuyển hóa trên in vitro với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là một dạng chính của cytochrome P-450 liên quan đến sự khử N-alkyl của Domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của Domperidon.

Thải trừ

Thải trừ qua nước tiểu và phân lần lượt khoảng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7 – 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan

Ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình (chỉ số Pugh từ 7 đến 9, độ Child-Pugh B), giá trị AUC và Cmax của Domperidon cao hơn ở người khỏe mạnh lần lượt là 2.9 và 1.5 lần. Tỉ lệ không gắn kết tăng 25% và thời gian bán hủy kéo dài 15 đến 23 giờ. Những bệnh nhân suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ có nồng độ thuốc thấp hơn một chút so với người khỏe mạnh dựa trên Cmax và AUC, không có sự thay đổi về sự gắn kết với protein hay thời gian bán hủy. Không nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng. Chống chỉ định dùng Domperidon trên bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.

Suy thận

Ở những bệnh nhân suy thận nặng, độ thanh thải creatinin < 30mL/min/1.73m2, thời gian bán thải của Domperidon tăng từ 7.4 đến 20.8 giờ nhưng nồng độ thuốc trong huyết thấp hơn ở người tình nguyện khỏe mạnh. Bởi vì một lượng rất nhỏ thuốc còn nguyên vẹn (khoảng 1%) được bài tiết qua thận, nên có thể không cần điều chỉnh liều khi uống liều đơn trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, khi dùng liều lập lại, nên giảm tần suất liều xuống còn 1 đến 2 lần mỗi ngày tùy thuộc vào độ nặng của suy thận và có thể cần giảm liều.

Bệnh nhân nhi

Không có dữ liệu dược động học trên bệnh nhân nhi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: lactose khan, tinh bột bắp, microcrystallin cellulose, tinh bột tiền gelatin hóa, povidon K90, magnesium stearat, colloidal Silicon dioxid, polysorbat 20.

6.2. Tương kỵ :

Hầu như không có tương kỵ với các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản thuốc trong bao bì kín.

Hỗn dịch uống chỉ sử dụng trong vòng 3 tháng sau khi mở lọ thuốc.

6.4. Thông tin khác :

Nghiên cứu tiền lâm sàng

Các nghiên cứu về điện sinh lý học in vitro và in vivo cho thấy một nguy cơ trung tình của Domperidon có thể làm kéo dài khoảng QT trên người. Trong các thử nghiệm in vitro trên các tế bào được phân lập lai tạo với gen hERG ở người và trên các tế bào được phân lập của chuột lang, chỉ số phơi nhiễm dao động từ 26 – 47 lần, được dựa trên các giá trị IC50 ức chế qua kênh ion IKr khi so sánh với nồng độ tự do trong huyết tương ở người sau khi uống liều tối đa hàng ngày 10mg 3 lần một ngày. Biên độ an toàn cho việc kéo dài thời gian điện thế hoạt động trong các thử nghiệm in vitro trên các mô tim được phân lập vượt quá 45 lần nồng độ tự do trong huyết tương ở người tại mức liều tối đa hàng ngày (10mg 3 lần mỗi ngày). Biên độ an toàn trong các mô hình in vitro về loạn nhịp tim (thử nghiệm phân lập mô tim bị ứ dịch Langendorff) vượt quá nồng độ tự do trong huyết tương ở người tại mức liều tối đa hàng ngày (10mg 3 lần mỗi ngày) từ 9 đến 45 lần. Trong các mô hình in vivo, không có mức độ ảnh hưởng trên kéo dài khoảng QT ở chó và loạn nhịp tim trên thỏ thí nghiệm nhạy cảm với xoắn đỉnh vượt quá nồng độ tự do trong huyết tương ở người tại mức liều tối đa hàng ngày (10mg 3 lần mỗi ngày) lớn hớn tương ứng 22 lần và 435 lần. Trong các mô hình chuột lang gây mê sau khi truyền tĩnh mạch chậm, không thấy có ảnh hưởng lên khoảng QT tại tổng nồng độ trong huyết tương là 45.4ng/mL mà cao hơn gấp 3 lần tổng nồng độ trong huyết tương trên ở người tại mức liều tối đa hàng ngày (10mg 3 lần mỗi ngày). Sự tương quan với các nghiên cứu sau này trên người khi dùng Domperidon đường uống là không chắc chắn.

Khi có sự hiện diện của chất ức chế sự chuyển hóa qua CYP3A4, nồng độ tự do trong huyết tương của Domperidon có thể tăng lên gấp 3 lần. Ở mức liều cao, liều gây độc cho sinh sản (hơn 40 lần liều khuyến cáo dùng trên người), ảnh hưởng gây quái thai đã được quan sát thấy trên chuột cống.

Không quan sát thấy quái thai trên chuột thường và trên thỏ.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam