1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Domperidone
Phân loại: Thuốc chống nôn nhóm đối kháng dopamin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03FA03.
Biệt dược gốc: MOTILIUM, MOTILIUM-M
Biệt dược: Becoridone New , Becoridone, Domperidone
Hãng sản xuất : Công ty Liên doanh Meyer – BPC/ Công ty cổ phần dược phẩm Bến Tre
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 10 mg.
Hỗn dịch uống: 30 mg/30 ml.
Thuốc tham khảo:
| BECORIDONE NEW | ||
| Mỗi ml hỗn dịch có chứa: | ||
| Domperidone | …………………………. | 1 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| BECORIDONE | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Domperidone | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| DOMPERIDONE | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Domperidone | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào.
Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.
Không dùng quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp chai.
Liều dùng:
Nên dùng Becoridone trước bữa ăn. Nếu uống thuốc sau bữa ăn, hấp thu thuốc có thể bị chậm lại chút ít.
Người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi và cân nặng từ 35 kg trở lên):
Mỗi lần 10-20 ml, 3-4 lần mỗi ngày.
Trẻ em và trẻ nhũ nhi:
Mỗi lần uống 0,25-0,5 ml/kg (0,25-0,5 mg/kg), ngày 3-4 lần, liều tối đa 2,4 ml/kg/ngày.
Liều hàng ngày tối đa của domperidon là 80mg/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
U tuyến yên tiết prolactin
Dùng đồng thời domperidon với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, itraconazol, fluconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, diltiazem, verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.
Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa (vì domperidon kích thích vận động dạ dày sẽ làm nặng hơn các tình trạng trên).
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:
Sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cơ cao như:
Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT).
Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, hạ magnesi máu).
Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim sung huyết).
4.4 Thận trọng:
Nên sử dụng domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng domperidon để đạt được hiệu quả điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.
Dùng ở bà mẹ cho con bú:
Tổng lượng domperidon tiết qua sữa mẹ thường dưới 7µg/ngày ở liều dùng khuyến cáo cao nhất. Không rõ là nồng độ này có hại cho trẻ sơ sinh hay không. Vì vậy không khuyến cáo cho con bú ở bà mẹ đang dùng Becoridone.
Dùng ở trẻ nhũ nhi:
Tác dụng phụ trên hệ thần kinh là hiếm gặp.Vì chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa được phát triển đầy đủ ở những tháng đầu đời, nguy cơ tác dụng phụ hệ thần kinh là cao hơn ở trẻ nhỏ tuổi. Vì vậy khuyến cáo cần dùng thuốc đúng liều và theo dõi sát trẻ em nhỏ tuổi: Trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, trẻ tập đi, trẻ nhỏ. Quá liều có thể gây tác dụng phụ hệ thần kinh ở trẻ em, nhưng cần xét đến các lý do khác gây nên những tác dụng phụ này.
Rối loạn chức năng gan:
Bởi vì domperidon được chuyển hóa mạnh ở gan nên Becoridone phải được dùng với sự cẩn trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
Bệnh nhân suy thận:
Ở bệnh nhân suy thận nặng (creatinin máu lớn hơn 6mg/100ml, nghĩa là lớn hơn 0,6 mmol/l), thời gian bán hủy domperidon trong huyết tương tăng từ 7,4 lên 20,8 giờ, nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương ở người tình nguyện thấp hơn ở người khỏe mạnh. Bởi vì một lượng rất nhỏ thuốc dưới dạng không chuyển hóa được thải trừ qua thận, không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận khi chỉ cần điều trị cấp một liều dùng duy nhất. Tuy nhiên, với việc sử dụng lặp đi lặp lại, liều dùng thường xuyên phải giảm ở mức 1-2 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ suy thận trầm trọng như thế nào mà cần phải giảm liều. Nói chung bệnh nhân mà điều trị dài ngày phải được xem xét lại đều đặn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Becoridone không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Có ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai sau khi thuốc đưa ra thị trường. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng Becoridone trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc được tiết trong sữa mẹ ở chuột (hầu hết là chất chuyển hóa: nồng độ đỉnh là 40 và 800 ng/ml sau liều uống 2,5 mg/kg).Nồng độ domperidon trong sữa mẹ là 10-50% nồng độ huyết tương tương ứng và thường không quá 10 mcg/ml).Tổng lượng domperidon tiết qua sữa mẹ thường dưới 7 mcg/ngày ở liều dùng khuyến cáo cao nhất. Không rõ là nồng độ này có hại cho trẻ sơ sinh hay không. Vì vậy không khuyến cáo cho con bú ở bà mẹ đang dùng Becoridone.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự tần suất với qui ước sau: Rất thường gặp(>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), không thường gặp (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10.000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10.000), bao gồm cả những trường hợp báo cáo riêng lẻ.
Rối loạn miễn dịch (rất hiếm): Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, phù mạch thần kinh; phản ứng dị ứng.
Rối loạn nội tiết (hiếm): Tăng nồng độ prolactin.
Rối loạn hệ tâm thần (rất hiếm): Bối rối, căng thẳng.
Rối loạn hệ thần kinh (rất hiếm): Tác dụng phụ ngoại tháp; co giật, ngủ gà, đau đầu.
Rối loạn tiêu hóa (hiếm): Rối loạn dạ dày – ruột, kể cả co thắt ruột thoáng qua rất hiếm gặp.
Rối loạn da và tổ chức dưới da (rất hiếm): Mề đay; ngứa; phát ban.
Rối loạn hệ sinh sản và vú (hiếm): Tăng tiết sữa, to vú, vô kinh.
Xét nghiệm (rất hiếm gặp): Xét nghiệm bất thường chức năng gan.
Vì tuyến yên nằm ngoài hàng rào máu não, domperidon có thể làm tăng nồng độ prolactin. Trong các trường hợp hiếm tăng prolactin máu có thể dẫn đến tác dụng phụ thần kinh-nội tiết như tăng tiết sữa, vú to và vô kinh. Các rối loạn ngoại tháp nếu có chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi.
Các tác dụng có liên quan đến hệ thần kinh trung ương khác như chứng co giật, bối rối, ngủ gà cũng rất hiếm gặp và chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhỏ và trẻ em.
Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng cùng lúc thuốc kháng cholinergic có thể làm mất tác dụng điều trị ăn không tiêu của Becoridone. Thuốc kháng acid hoặc kháng tiết acid không được dùng kết hợp với Becoridone hỗn dịch vì chúng làm cho khả dụng sinh học đường uống thấp hơn. Con đường chuyển hóa chính của domperidon qua CYP3A4. Nếu sử dụng phối hợp với các thuốc mà gây ức chế mạnh men này có thể dẫn đến kết quả là tăng nồng độ domperidon trong máu.
Các nghiên cứu tương tác thuốc về dược động học và dược lực học riêng biệt với ketoconazol đường uống hoặc erythromycin đường uống ở người khỏe mạnh xác nhận sự ức chế rõ chuyển hóa giai đoạn đầu qua trung gian CYP3A4 của domperidon gây ra do các thuốc này.
Theo lý thuyết, vì Becoridone có tác động lên vận động dạ dày, nó có thể ảnh hưởng sự hấp thu các thuốc uống đồng thời, đặc biệt là các thuốc giải phóng hoạt chất kéo dài hoặc thuốc tan tại ruột. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân đang dùng digoxin hoặc paracetamol, việc dùng đồng thời với domperidon không ảnh hưởng nồng độ của những thuốc này trong máu.
Becoridone có thể kết hợp với thuốc:
Hướng thần kinh, mà không làm gia tăng tác dụng của các thuốc này.
Thuốc đồng vận dopamin (homocriptine, L-dopa) nhằm giảm nhẹ các tác dụng phụ ngoại biên của chúng như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn ói.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Quá liều chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhỏ và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm bối rối, thay đổi nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon, trong trường hợp quá liều rửa dạ dày và dùng than hoạt có thể có lợi cho bệnh nhân. Nên theo dõi sát bệnh nhân.
Các thuốc kháng tiết cholin, thuốc điều trị parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm liệu pháp dược lý: Nhu động đẩy tới. Mã ATC: A03FA03
Domperidon kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn ói, domperidon không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Ở người sử dụng domperidon, đặc biệt là người lớn, tác dụng phụ như hội chứng ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidon thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên. Tác động chống nôn có thể do sự phối hợp của tác động ngoại biên (vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamin tại vùng cảm ứng hóa CTZ (chemoreceptor trigger zone), nằm ở ngoài hàng rào máu não. Nghiên cứu trên súc vật cho thấy nồng độ thấp trong não, chỉ rõ tác dụng của domperidon chủ yếu trên các thụ thể dopamin ngoại biên.
Nghiên cứu ở người cho thấy uống domperidon làm gia tăng thời kỳ co của hang vị-tá tràng, gia tăng quá trình làm rỗng dạ dày và tăng trương lực co thắt thực quản dưới. Thuốc không ảnh hưởng lên sự tiết của dạ dày.
Cơ chế tác dụng:
Domperidon là chất đối kháng thụ thể cả thụ thể D1 và D2 của dopamin, tương tự như metoclopramid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon thúc đay nhu động của dạ dày (prokinetic agent), làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson. Tuy nhiên, do không vào được thần kinh trung ương, chỉ tác dụng ở ngoại biên (trên vùng cò súng, chemoreceptor trigger zone, CTZ ở sàn não thất 4 và trên ống tiêu hóa) nên tác dụng chống nôn của domperidon không bằng metoclopramid nhưng ít gây hội chứng ngoại tháp hơn. Domperidon cũng có khả năng đối kháng lại tác dụng ức chế bài tiết prolactin gây ra bởi dopamin hoặc apomorphin, làm tăng rõ rệt nồng độ prolactin trong huyết tương.
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Ở những người đói, domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối của domperidon uống là thấp (khoảng 15%) do chuyển hóa ban đầu tại thành ruột và gan. Mặc dù sinh khả dụng của domperidon gia tăng ở người bình thường khi uống thuốc sau khi ăn, bệnh nhân rối loạn tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15-30 phút. Độ acid trong dạ dày giảm làm ảnh hưởng sự hấp thụ domperidon. Khả dụng sinh học đường uống của domperidon maleat giảm nếu trước đó bệnh nhân uống cimetidin hay sodium bicarbonat. Thời gian đạt nồng độ đỉnh sẽ hơi chậm và diện tích dưới đường cong sẽ hơi tăng khi thuốc được uống sau khi ăn.
Phân bố: Domperidon dường như không tích lũy hay cảm ứng chuyển hóa của nó, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 90 phút là 21 ng/ml sau khi uống 30 mg/ngày trong 2 tuần thì hầu như tương đương với nồng độ đỉnh 18 ng/ml đạt được sau liều uống đầu tiên. Tỉ lệ domperidon gắn kết protein huyết tương là 91-93%.
Các nghiên cứu về phân bố thuốc bằng đánh dấu phóng xạ cho thấy sự phân bố rộng rãi ở các mô, như nồng độ thấp ở não. Một lượng nhỏ thuốc qua được nhau thai ở chuột.
Chuyển hóa: Domperidon trải qua quá trình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử N-alkyl. In vitro, thí nghiệm về chuyển hóa với chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là dạng chính của cytochrome P-450 liên quan đến sự khử N-alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon.
Thải trừ: Thải trừ qua nước tiểu và phân tương ứng khoảng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong máu sau khi uống liều đơn là 7-9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy chức năng thận trầm trọng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri benzoat, avicel RC-591, gum arabic, đỏ amaranth, hương dâu, hương bạc hà, đường RE, sorbitol 70%, nước RO.
6.2. Tương kỵ :
Hầu như không có tương kỵ với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Giữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30oC. Tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam