Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Ceteco Neurovit Fort
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Ceteco Neurovit Fort (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Thiamine (Vitamin B1) + Pyridoxine (Vitamin B6) + Cyanocobalamin (Vitamin B12)
Phân loại: Các vitamins nhóm B dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11DB.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Ceteco Neurovit Fort, Ceteco Neurovit
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Trung Ương 3.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Ceteco Neurovit Fort : Viên nén bao phim Vitamin B1 250 mg, Vitamin B6 250 mg, Vitamin B12 1000 mcg
Ceteco Neurovit: Viên nén bao phim Vitamin B1 125 mg, Vitamin B6 125 mg, Vitamin B12 25 mcg
Thuốc tham khảo:
| CETECO NEUROVIT FORT | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Thiamine | …………………………. | 250 mg |
| Pyridoxine | …………………………. | 250 mg |
| Cyanocobalamin | …………………………. | 1000 mcg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc dùng để điều trị các triệu chứng rối loạn hệ thần kinh cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi như: Viêm dây thần kinh, đau cơ, viêm dây thần kinh thị giác và liệt dây thần kinh mặt, rối loạn thần kinh kết hợp với biểu hiện thiếu vitamin B1, B6 và B12.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần/ngày. Thời gian điều trị không được ít hơn 1 tháng.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Có tiền sử dị ứng với các cobalamin, u ác tính.
Không dùng để điều trị bệnh teo thần kinh thị giác hoặc giảm thị lực do hút thuốc lá.
4.4 Thận trọng:
Không dùng quá liều chỉ định.
Không tự ý dùng thuốc cho trẻ em, người đang mang thai hoặc cho con bú. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này và chỉ dùng khi thật cần thiết.
Thông báo cho bác sĩ về tình trạng sức khỏe trước khi dùng thuốc để bác sĩ theo dõi phản ứng của cơ thể với thuốc. Để đảm bảo khả năng tác dụng của thuốc, cần kiểm tra máu mỗi 3-6 tháng.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu cảm thấy có thể bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc sử dụng máy móc và thông báo ngay cho bác sĩ.
Nồng độ cao của vitamin B1 trong máu có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm y khoa. Khi làm xét nghiệm máu, scan hoặc bất kỳ xét nghiệm y khoa khác, thông báo cho bác sĩ biết nếu đang dùng thuốc chứa vitamin B1.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu cảm thấy có thể bị ảnh hưởng, không lái xe hoặc sử dụng máy móc và thông báo ngay cho bác sĩ.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không tự ý dùng thuốc cho trẻ em, người đang mang thai hoặc cho con bú. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này và chỉ dùng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Không tự ý dùng thuốc cho trẻ em, người đang mang thai hoặc cho con bú. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn trước khi dùng thuốc này và chỉ dùng khi thật cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
* Đối với vitamin B1:
Một vài trường hợp có thể xảy ra phản ứng dị ứng sau khi dùng vitamin B1. Các triệu chứng bao gồm: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở.
* Đối với vitamin B6:
Dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200 mg hoặc hơn hàng ngày, có thể gây bệnh về thần kinh như: Lơ mơ, buồn ngủ, nhiễm acid, acid folic giảm, buồn nôn và nôn, gan: AST tăng, dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thê gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiện triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thế hồi phục khi ngưng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
* Đối với vitamin B12:
Hiếm gặp các phản ứng như: Phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng – hầu, phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa, buồn nôn, loạn nhịp tim thứ phạt do hạ kali máu khi bắt đầu điều trị.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang dùng các thuốc:
Thuốc chẹn thần kinh cơ.
Thuốc điều trị ung thư Fluorouracil
Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson (ngoại trừ hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid).
Hydralazin, isoniazid, penicilamin, phenytoin, phenobạrbiton và thuốc tránh thai.
Neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin, cloramphenicol, omeprazol
Thuốc kháng sinh và antimetabplites (được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư) có thê ảnh hưởng đến xét nghiệm máu để đo lượng vitamin B12.
Ngoài ra, phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đang dùng các thuốc khác, kể cả thuốc không kê đơn hoặc các chể phẩm từ dược liệu đang tự sử dụng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dùng thuốc quá liều có thể gặp phải các triệu chứng như: Đau đầu, mệt mỏi, khó thở, nhịp tim nhanh, ngứa và các phản ứng dị ứng…
Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo:
Nếu uống thuốc quá liều khuyến cáo, ngừng thuốc và phải đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh. Thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.
Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.
Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.
Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat va tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt việc tạo myelin, tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược (Tinh bột ngô, avicel 101, PVP K30, talc, aerosil, acid stearic, sodium starch glycolat, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, erythrosine 127 lake) vừa đủ 1 viên.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Ceteco Neurovit Fort do Công ty cổ phần dược Trung Ương 3. sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM