Diacerein – Galaxda

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Diacerein

Phân loại: Thuốc chống thoái hóa khớp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AX21.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Galaxda

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 25 mg.

Thuốc tham khảo:

GALAXDA 25
Mỗi viên nang có chứa:
Diacerein …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị dài hạn đặc hiệu đối với các bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh có liên quan).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống vào 2 bữa ăn chính.

Liều dùng:

Liều lượng thường dùng cho GALAXDA 25: Mỗi lần 2 viên x 2 lần/ngày, vào 2 bữa ăn chính trong một thời gian dài.

Vì Diacerein có thể làm tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột trong 2 tuần điều trị đầu tiên, nên bắt đầu điều trị với 2 viên nang mỗi ngày uống vào bữa ăn tối trong 2 tuần. Khi bệnh nhân đã quen với thuốc này, có thể tăng liều lên 4 viên nang mỗi ngày. Bác sĩ nên quyết định thời gian điều trị để đem lại hiệu quả.

Tuy nhiên, vì Diacerein có khởi phát hiệu quả chậm, thường quan sát được sau 2-4 tuần điều trị, cần khuyến khích bệnh nhân không nên ngưng điều trị trước khi hiệu quả của thuốc được thấy rõ ràng.

 

Thuốc có khả năng dung nạp tốt qua đường tiêu hóa và không ức chế tổng hợp Prostaglandin nên không có hại cho dạ dày nhưng do tác động khởi đầu chậm, nên có thể dùng kết hợp với một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc thuốc giảm đau trong 2-4 tuần điều trị đầu tiên.

4.3. Chống chỉ định:

Không được dùng Diacerein cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc hoặc những người có tiền sử quá mẫn cảm với các dẫn xuất của Anthraquinone.

Nên cân nhắc lợi ích so với nguy cơ của việc dùng Diacerein cho những bệnh nhân có rối loạn đường ruột trước đó, đặc biệt là đại tràng dễ bị kích thích.

4.4 Thận trọng:

Suy thận làm thay đổi được động học của Diacerein, do đó nên giảm liều trong những trường hợp này ( độ thanh thải creatinine <30ml/phút). Không nên dùng đồng thời thuốc nhuận trường với GALAXDA 25.

Không nên kê đơn GALAXDA 25 cho trẻ em dưới 15 tuổi vì chưa có các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm tuổi này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng Galaxda 25 cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú:

Không nên kê đơn Galaxda 25 ở phụ nữ đang cho con bú vì có báo cáo cho thấy những lượng nhỏ các dẫn xuất Diacerein đi vào sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tăng nhanh thời gian thức ăn qua ruột và đau bụng, tiêu chảy là tác dụng phụ thường gặp nhất trong khi điều trị. Những triệu chứng này có thể xuất hiện trong vài ngày điều trị đầu tiên và trong hầu hết trường hợp, những triệu chứng này tự giảm đi khi tiếp tục điều trị. Dùng Galaxda 25 đôi khi có thể làm cho nước tiểu vàng sậm hơn. Đây là dấu hiệu điển hình của loại hợp chất có trong thuốc và không có ý nghĩa về lâm sàng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc chứa muối, oxide hoặc hydroxide nhôm, calci và magie vì chúng làm giảm hấp thu Diacerein. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (hơn 2 giờ) sau khi uống Galaxda 25.

4.9 Quá liều và xử trí:

Dùng liều cao Diacerein do uống nhầm hoặc cố ý có thể gây tiêu chảy. Cần điều trị triệu chứng. Nếu tiêu chảy kéo dài, xin đến gặp bác sỹ của bạn. Điều trị cấp cứu bao gồm phục hồi cân bằng nước – điện giải nếu cần thiết.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Diacerein là loại thuốc mới chống viêm xương khớp có tác dụng chống viêm để điều trị các bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp và các bệnh có liên quan), được dung nạp tốt ở dạ dày vì thuốc không ức chế tổng hợp prostaglandin.

Diacerein là thuốc duy nhất trong số các thuốc chống viêm xương khớp hiện nay có khả năng ảnh hưởng đến cả sự đồng hóa và dị hóa tế bào sụn và làm giảm các yếu tố tiền viêm. Kết quả của một số nghiên cứu in – vitro và in – vivo cho thấy Diacerein và Rhein, một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, ức chế sự sản xuất và hoạt động của chất cytokine IL-1β tiền viêm và tiền dị hóa, cả ở lớp nông và lớp sâu của sụn, trong màng hoạt dịch và dịch màng hoạt dịch trong khi kích thích sản xuất yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF – β) và các thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như proteoglycan, aggrecan, acid hyaluronic và chất tạo keo type II. Ngoài ra, các chất này còn cho thấy ức chế sự thực bào và sự di chuyển của đại thực bào. Các nghiên cứu ở một số mô hình viêm xương khớp ở động vật cho thấy Diacerein làm giảm hằng định sự thoái hóa sụn so với nhóm không được điều trị.

Cơ chế tác dụng:

Diacerein điều trị triệu chứng viêm xương khớp, tác dụng chậm, theo hai cơ chế:

In vitro, diacerein ức chế sự tổng hợp interleukin-1, là chất chủ yếu gây tiêu hủy sụn.

Tác động trên sự tổng hợp proteoglycan và acid hyaluronic là thành phần chủ yếu của sụn.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sinh khả dụng đường uống của Diacerein là từ 35-65%. Nếu uống cùng thức ăn thì độ hấp thu tăng lên 25%. Vì vậy Diacerein được khuyên uống trong bữa ăn.

Phân bố: Diacerein kết hợp với Albumin huyết tương 99%, kết hợp với Lipoprotein và Immunoglobuline. Nồng độ hoạt chất trong dịch cơ thể 14 0,3 – 3,0 mg/l

Chuyển hóa: Diacerein dùng theo đường uống sẽ chuyển hóa 100% tại gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, trước khi đi vào vòng tuần hoàn chung. Các chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu bao gồm: Rhein Glucuronide và Rhein Sulfate với thời gian bán thải từ 7-8 giờ.

Thải trừ: Diacerein thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa từ 35 – 60%, trong đó khoảng 20% dưới dạng Rhein tự do và 80% dưới dạng Rhein kết hợp.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose monohydrate, Croscarmellose sodium, Povidone K30, Silicon dioxide dạng keo (aerosil), Magnesium stearate

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.