1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Candesartan cilexetil
Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc điều trị tăng huyết áp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA06.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: TENECAND
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Glomed.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 4 mg, 8 mg, 16 mg.
TENECAND 4: Candesartan cilexeúl 4 mg mỗi viên.
TENECAND 8: Candesartan cilexetil 8 mg mỗi viên.
TENECAND 16: Candesartan cilexetil 16 mg mỗi viên
Thuốc tham khảo:
| TENECAND 8 | ||
| Mỗi viên nén không bao phim có chứa: | ||
| Candesartan cilexetil | …………………………. | 8 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp.
Được dùng một mình hay phối hợp với thuốc trị tăng huyết áp khác trong điều trị suy tim ở bệnh nhân suy chức năng tâm thu thất trái
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Candesartan được dùng đường uống, có thể uống lúc đói hoặc no.
Liều dùng:
Điều trị tăng huyết áp: Tác dụng hạ huyết áp đạt được sau khi uống thuốc 2 giờ, và có hiệu lực tối da trong vòng 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
Liều khởi đầu: 8-16 mg, ngày uống một lần.
Liều duy trì: 8 mg, ngày uổng một lần.
Điều trị suy tim: Liều khới đầu 4 mg, ngày uống một lần, tăng liều gấp đôi sau 2 tuần đến liều 32 mg, ngày uống một lần.
Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ dến vừa: Liều khởi dầu 2 mg, ngày một lần.
Bệnh nhân suy thận: Liều khới dầu 4 mg, ngày một lần, kể cả bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với candesartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Suy gan nặng.
Phụ nữ có thai.
Dùng phối hợp candesartan với các thuốc ức chế renin trực tiếp ở bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân suy giảm chức năng thận
4.4 Thận trọng:
Sử dụng thuốc thận trọng trên những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, bệnh nhân suy thận hay suy gan.
Ở những bệnh nhân bị giảm thề tích nội mạch (như những người dược điều trị với liều cao thuốc lợi tiểu) có thể xảy ra tụt huyết áp, nên diều chinh tinh ưạng này trước khi dùng candesartan hoặc dùng liều khới đầu thấp hơn.
Vi tình trạng tăng kali huyết có thề xáy ra, nên kiểm soát nồng dộ kali trong huyết thanh, đặc biệt ở người già và bệnh nhân suy thận, và tránh đùng chung với thuốc lợi tiếu giữ kalí..
Sử dụng thuốc trên trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của candesartan trên trè em chưa được xác dịnh. Do đó không nên dùng thuốc này cho trẻ em nếu khỏng có chi dịnh của bác sĩ
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Candesartan có thể gây hoa mát, do dó nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Candesartan chống chi định trong thai kỳ, nên ngừng dùng candesartan nếu phát hiện có thai
Thời kỳ cho con bú:
Chưa dược biết rõ candesartan có bài tiết trong sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc được bài tiết bong sữa và do khả năng xảy ra tác dụng ngoại ý của candesartan trên ưẻ bú mẹ, nên quyêt định ngừng cho trè bú hoặc ngừng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc dối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng ngoại ý thường xày ra do candesartan gồm hoa mát, giảm huyết áp thế đứng, đau lưng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, viêm mũi.
Các tác dụng khác hiếm khi xồy ra như chức năng gan bất thưởng, tăng men gan và viêm gan, nồi mẩn, mày đay, ngứa, phù mạch, tăng kali huyết, hạ natri huyết, ho.
Các tác dụng ngoại ý khác do thuốc dối kháng thụ thề angiotensin II gồm rối loạn hô hấp, rối loạn tiêu cầu trung tính.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Đối với điều trị tăng huyết áp, các ADR thường nhẹ, tự hết. Nếu phù mạch nặng gây cản trở đường hô hấp, cần dùng adrenalin, corticosteroid, kháng histamin…
Đối với điều trị suy tim, cần ngừng thuốc.
Hạ huyết áp: Cần truyền dịch
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tác dụng chống tâng huyết áp của candesartan được tăng cường khi dùng đồng thời với các thuốc lảm hạ huyết áp khác.
Candesartan được chuyển hóa bởi hệ enzym Cytochrom P450 và tương tác có thể xảy ra với các thuốc tác động vào hệ enzym này.
NSAID có khả năng làm tăng nguy cơ suy thận và giảm tác dụng chống tâng huyết áp cùa candesartan khi dùng dồng thời.
Candesartan làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh khi dùng dồng thời.
Chế phẩm cung cấp kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali họặc các thuốc làm tăng kali huyết khác có thể làm tâng tác dụng tăng kali huyết, nên tránh dùng phối hợp candesartan với các chế phẩm này
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng. Dấu hiệu của quá liều candesartan gồm hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, mạch chậm.
Xử tri: Lập tức làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rứa dạ dày. Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, nên phân máu không thề loại bỏ candesartan.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Candesartan là thuốc chống tàng huyết áp dùng dường uống có tác dụng dối kháng thụ thề angiotensin II (AT|). Angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I và dược xúc tác bời men chuyên (ACE, kinase II). Aneiotensin II là tác nhân co mạch, tăng huyết áp, kích thích tổng hợp aldosteron, tái hấp thu Na+, kích thích tim. Candesartan ức che sự co mạch và hiệu quả bài tiết aldosteron của angiotensin II do cán trờ sự gán angiotensịn II lên thụ thề ATI (thụ thể angiotensin loại 1) ở nhiều mô như cơ ươn thành mạch, tuyến thượng thận. Cũng có thụ thề AT2 ở nhiều mô nhung nó không liên quan đến điều hòa tim mạch.
Candesartan không ức chế men chuyển, cũng như không gắn hoặc khóa hormon khác hoặc kênh ion liên quan đến điều hòa tim mạch
Cơ chế tác dụng:
Candesartan cilexetil là một tiền dược (pro-drug), khi uống được thuỷ phân ở đường tiêu hoá thành chất chuyển hóa có hoạt tính là candesartan. Candesartan gắn chọn lọc và tranh chấp với angiotensin II vào thụ thể ATj ở các mô như cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, nên ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II, do đó làm giãn mạch và giảm tiết aldosteron. Như vậy, tác dụng này không phụ thuộc vào các con đường của tổng hợp angiotensin II.
5.2. Dược động học:
Candesartan cilexetil là một tiền chất dạng ester, bị thúy phân trong quá trinh hấp thu ớ đường tiêu hóa chuyển thành dạng candesartan có hoạt tính. Sinh khả dụng tuyệt dối khoảng khoáng 14% sau khi uống thuốc. Nong dộ đinh trong huyết tương dạt được sau khi uống thuốc 3-4 giờ. Hơn 99% thuốc gắn với protein huyết tương. Nữa dời thải trừ của thuốc khoảng 9 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và mật ở dạng không đổi và một phần nhỏ ớ dạng không hoạt tinh.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, croscarmellose natri, oxyd sắt đó, low-substituted hydroxypropyl cellulose (L-HPC), polyethylen glycol 6000, magnesi stearat
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ phòng 15 – 30 oC, trong bao bì kín, tránh ánh sáng
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam