1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Fenofibrate
Phân loại: Thuốc hạ lipid máu (nhóm fibrat)..
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C10AB05.
Biệt dược gốc: Lipanthyl
Biệt dược: Fenofibrat Savi , Savi Fenofibrat , SaViFibrat , Bredomax
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm SAVI (SAVIPHARM)
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang: 100 mg, 200 mg, 300 mg (vi hạt).
Thuốc tham khảo:
| FENOFIBRAT SAVI 200 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Fenofibrate | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| BREDOMAX 300 | ||
| Mỗi viên nang cứng có chứa: | ||
| Fenofibrate | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các tYp IIa, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Điều trị fenofibrat nhất thiết phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid.
Phải uống thuốc cùng với bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn: Thường dùng 200mg một ngày (1 viên nang SaVi Fenofibrat 200M), uống 1 lần.
Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4 g/l thì có thể tăng liều lên 300 mg/ngày. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường; sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày xuống.
Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng một lần. Nếu các thông số lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300 mg/ngày.
Trẻ > 10 tuổi: Cần nghiên cứu kỹ để xác định căn nguyên chính xác của tăng lipid máu ở trẻ. Có thể điều trị thử kết hợp với một chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong vòng 3 tháng.
Liều tối đa khuyên dùng là 5 mg/kg/ngày. Trong một số trường hợp đặc biệt (tăng lipid máu rất cao kèm theo dấu hiệu lâm sàng của vữa xơ động mạch, cha mẹ có biểu hiện tim mạch do xơ vữa trước 40 tuổi, có đám đọng xanthom…) thì có thể dùng liều cao hơn nhưng phải do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.
Nếu nồng độ lipid trong máu không giảm nhiều sau 3 đến 6 tháng điều trị bằng fenofibrat thì cần thay đổi trị liệu (trị liệu bổ sung hoặc trị liệu khác).
4.3. Chống chỉ định:
Suy thận nặng. Rối loạn chức năng gan nặng. Trẻ dưới 10 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi bắt đầu dùng fibrat. Ở người bệnh uống thuốc chống đông máu: Khi bắt đầu dùng fibrat, cần giảm liều thuốc chống đông xuống chỉ còn một phần ba liều cũ và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên hơn lượng prothrombin máu. Ðiều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày.
Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ. Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc. Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 đơn vị quốc tế. Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan. Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật. Nếu sau vài tháng dùng thuốc (3 – 6 tháng) mà thấy lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặc khác).
Không dùng viên 300 mg cho trẻ em; chỉ dùng viên có hàm lượng này cho người bệnh cần dùng liều 300 mg fenofibrat/ngày.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không có tác động.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không có dữ liệu. Tuy nhiên, vì an toàn, không nên dùng cho người cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp.
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, ỉa chảy nhẹ.
Da: Nổi ban, nổi mày đay, ban không đặc hiệu.
Gan: Tăng transaminase huyết thanh.
Cơ: Ðau nhức cơ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Gan: Sỏi đường mật.
Sinh dục: Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng.
Máu: Giảm bạch cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng kết hợp các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và fibrat sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
Kết hợp fibrat với ciclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
Fenofibrat làm tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông và do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này ra khỏi vị trí gắn với protein huyết tương. Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrat và sau khi ngừng thuốc 8 ngày.
Không được dùng kết hợp các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat…) với fenofibrat.
4.9 Quá liều và xử trí:
Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Fenofibrat, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu.
Thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây vữa xơ (lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỷ trọng thấp LDL) làm tăng sản xuất lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), và còn làm giảm triglycerid máu. Do đó, cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương.
Fenofibrat được dùng để điều trị tăng lipoprotein – huyết typ IIa, typ IIb, typ III, typ IV và typ V cùng với một chế độ ăn rất hạn chế về lipid.
Fenofibtrat có thể làm giảm 20 – 25% cholesterol toàn phần và 40 – 50% triglycerid trong máu. Ðiều trị bằng fenofibrat cần phải liên tục.
Cơ chế tác dụng:
Fenofibrate là dẫn chất của acid fibric, chất được báo cáo là có tác dụng làm thay đổi mức lipid ở người thông qua việc hoạt hóa peroxisome Proliferator Activated Receptor type α (PPARα).
Thông qua việc hoạt hóa PPARα, fenofibrate làm tăng thủy phân lipid và đào thải các tiểu phân giàu triglyceride khỏi huyết tương nhờ hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-III. Việc hoạt hóa PPARα cũng làm tăng tổng hợp apoprotein AI và AII.
Hiệu quả khởi đầu nêu trên đối với lipoprotein dẫn đến làm giảm LDL và VLDL có chứa apoprotein B và làm tăng HDL có chứa apoprotein AI và AII.
Thêm vào đó, thông qua việc làm thay đổi tổng họp và dị hóa các hợp phần của VLDL, fenofibrate, làm tăng độ thanh thải LDL và giảm LDL tỷ trọng thấp, các chất này thường có hàm lượng cao trong các dạng tăng sinh lipoprotein vữa xơ tại mạch, một dạng rối loạn thường gặp ở các bệnh nhân có nguy cơ về bệnh mạch vành tim.
5.2. Dược động học:
Fenofibrat được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa cùng với thức ăn.
Hấp thu thuốc bị giảm nhiều nếu uống sau khi nhịn ăn qua đêm.
Thuốc nhanh chóng thủy phân thành acid fenofibric có hoạt tính; chất này gắn nhiều vào albumin huyết tương và có thể đẩy các thuốc kháng vitamin K ra khỏi vị trí gắn.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc.
Ở người có chức năng thận bình thường, nửa đời trong huyết tương vào khoảng 20 giờ nhưng thời gian này tăng lên rất nhiều ở người mắc bệnh thận và acid fenofibric tích lũy đáng kể ở người bệnh suy thận uống fenofibrat hằng ngày.
Acid fenofibric đào thải chủ yếu theo nước tiểu (70% trong vòng 24 giờ, 88% trong vòng 6 ngày), chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronic, ngoài ra còn có acid fenofibric dưới dạng khử và chất liên hợp glucuronic của nó.
Không thấy xảy ra điều gì nghiêm trọng khi ngừng dùng fibrat, thậm chí sau khi đã điều trị lâu ngày và cắt thuốc đột ngột.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohydrat, povidon K30, microcrystalline cellulose 102, sodium laurylsulfat, sodium starch glycolat, bột talc, magnesi stearat, nang rỗng số 1 màu vàng nhạt
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng
Khả năng gây ung thư, đột biến gen, thiểu năng sinh sản
Hai nghiên cứu chế độ ăn kiêng về khả năng gây ung thư của fenofibrate đã được thực hiện trên chuột cống. Trong 24 tháng đầu nghiên cứu, chuột cống sử dụng liều 10, 45 và 200mg/kg/ngày, tương ứng gấp khoảng 0.3, 3 và 6 lần liều tối đa khuyên dùng ở người (MRHD, maximum recommended human dose), tính trên so sánh diện tích cơ thể. Ở liều 200 mg/kg/ngày (gấp 6 lần liều MRHD), chỉ số carcinoma gan tăng một cách có ý nghĩa trên cả hai giới tính. Một sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về carcinoma tuyến tụy được quan sát thấy trên chuột cống đực khi dùng liều gấp 1 và 6 lần liều MRHD; một sự gia tăng u (adenoma) tuyến tụy và ung thư lành tế bào kẽ tinh hoàn quan sát thấy trên chuột cống đực khi dùng liều gấp 6 lần liều MRHD. Sau 24 tháng tiếp theo của nghiên cứu về khả năng gây ung thư của thuốc trên giống chuột cống khác, các liều dùng 10 và 60 mg/kg/ngày (gấp 0.3 và 2 lần liều MRHD) đã gây ra việc gia tăng có ý nghĩa chỉ số adenoma tế bào nang tuyến tụy trên cả hai giới tính và làm tăng ung thư tế bào kẽ tinh hoàn trên chuột cống đực khi dùng gấp 2 lần liều MRHD.
Một nghiên cứu về khả năng gây ung thư trong 117 tuần được thực hiện trên chuột cống nhằm so sánh 3 thuốc sau: fenofibrate 10 và 60 mg/kg/ ngày (gấp 0.3 và 2 lần liều MRHD), clofibrate (400mg/kg/ngày, gấp 2 lần liều dùng ở người) và gemfibrozil (250mg/kg/ngày, gấp 2 lần liều dùng ở người, tính theo diện tích cơ thể mg/m2). Fenofibrate làm tăng u tuyến (adenoma) tế bào nang tuyến tụy trên cả hai giới tính. Clofibrate làm tăng carcinoma tế bào máu và adenoma tế bào nang tuyến tụy trên chuột cống đực và tân sinh u nhỏ tế bào gan trên chuột cống cái. Gemfibrozil làm tăng sự tân sinh u nhỏ tế bào gan trên cả chuột cống cái đực và cái, trong khi cả ba thuốc đều làm tăng ung thư tế bào kẽ tinh hoàn trên chuột cống đực.
Trong một nghiên cứu trong 21 tháng được thực hiện trên chuột nhắt, fenofibrate liều 10, 45 và 200 mg/kg/ngày (gấp khoảng 0.2, 1, và 3 lần liều tối đa khuyên dùng ở người (MRHD) tính theo diện tích cơ thể mg/m2) đã làm tăng có ý nghĩa carcinoma tế bào gan trên cả hai giới tính ở cả 3 liều dùng. Trong một nghiên cứu được thực hiện trong 18 tháng ở các liều 10, 60 và 200 mg/kg/ngày, fenofibrate làm tăng có ý nghĩa carcinoma tế bào gan trên chuột nhắt đực và u tuyến (adenoma) tế bào gan trên chuột nhắt cái ở cả 3 liều dùng.
Những nghiên cứu hiển vi điện tử đã chứng minh sự tăng sinh peroxisome sau khi cho chuột cống uống fenofibrate. Một nghiên cứu thích hợp để kiểm tra sự tăng sinh peroxisome ở người chưa được thực hiện, nhưng những thay đổi về hình thái học và số lượng của peroxisome đã quan sát thấy trên người với các thuốc khác thuộc nhóm fibrate khi sinh thiết tế bào gan được thực hiện so sánh trước và sau khi điều trị trên cùng một cá thể.
Fenofibrate đã được chứng minh là không có tiềm năng gây đột biến gen qua những thí nghiệm sau: Ames, lymphoma chuột, sai lệch nhiễm sắc thể và tổng hợp AND không định kỳ trên tế bào gan nguyên phát của chuột cống.
Trong những nghiên cứu về khả năng sinh sản, chuột cống được cho uống fenofibrate hàng ngày, chuột cống đực dùng 61 ngày trước khi giao phối và chuột cống cái dùng 15 ngày trước khi giao phối đến khi cai sữa cho kết quả thuốc không gây ra bất cứ tác dụng phụ nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở liều lên đến trên 300 mg/kg/ngày (khoảng gấp 10 lần liều tối đa khuyên dùng ở người MRHD, tính theo diện tích cơ thể mg/m2).
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam