Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Poltraxon
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Poltraxon (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ceftriaxone
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DD04.
Biệt dược gốc: ROCEPHIN
Biệt dược: Poltraxon
Hãng sản xuất : Pharmaceutical Works Polpharma S.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột vô khuẩn để pha tiêm ceftriaxon là dạng muối ceftriaxon natri. Liều lượng và hàm lượng biểu thị theo ceftriaxon base khan: 1,19 g ceftriaxon natri tương ứng với 1 g ceftriaxon base khan.
Dạng thuốc tiêm:
Lọ 1 g, dạng bột để tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, có ống dung môi kèm theo.
Thuốc tham khảo:
| POLTRAXON 1g | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Ceftriaxone | …………………………. | 1000 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin nhà sản xuất:
Polpharma là công ty dược phẩm Ba Lan và là một trong những nhà sản xuất thuốc hàng đầu ở khu vực Trung và Đông Âu. Công ty chuyên sản xuất thuốc Generic trong nhiều lĩnh vực như kháng sinh, giảm đau, tim mạch… và đã cung cấp ở nhiều nước trên thế giới.

► Tên công ty: Pharmaceutical Works Polpharma S.A. (Polfa SA Tarchomin).
► Địa chỉ: Pelplińska 19, 83-200 Starogard Gdański, Ba Lan (Cơ quan quản lý dược Ba Lan thuộc danh sách SRA).
► Website: https://polpharma.pl/en/
► Lịch sử hình thành: từ năm 1935.
► Dây chuyền sản xuất: EU-GMP ; Hiện tại công ty có hơn 03 nhà máy nghiên cứu và 05 nhà máy sản xuất thuốc ở dạng bào chế khác nhau bao gồm gel, bình xịt, viên nén, viên bao, viên nang, thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt….
► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc kháng sinh tiêm, thuốc nhỏ mắt, thuốc tai mũi họng, thuốc tiêu hóa, thần kinh, mỹ phẩm, da liễu…
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Ceftriaxon được dùng điều trị các bệnh bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi do Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Escherichia coli, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Serratia marcescens;
Nhiễm khuẩn trong bụng, bao gồm viêm màng bụng, viêm đường mật và nhiễm khuần đường tiêu hóa do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae;
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và thận do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Klebsiella pneumoniae;
Nhiễm khuẩn xương khớp do Staphylococcus aureus. Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter species;
Nhiễm khuẩn da mô mềm gồm vết thương nhiễm khuẩn do Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, escherichia coli, Enterobacter cloacae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Morganella morganii, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Acinetobacter calcoaccticus. Bacteroides fragillis, Peptostreptococcus species;
Viêm màng não do Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Streptococcus pneumoniae,
Nhiễm khuẩn máu do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli. Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae;
Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis;
Nhiễm khuẩn sinh dục, gồm nhiễm khuẩn do gonorrhoea (Neisseria gonorrhoeae).
Bệnh Lyme (trong giai đoạn các triệu trứng thần kinh nặng, triệu chứng tim mạch hoặc viêm khớp) gây ra do Borrelia burgdorferi;
Ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật;
Nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, bao gồm bệnh nhân bị bệnh ác tính và có giảm bạch cầu trung tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Ceftriaxon được dùng đường tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Tiêm bắp.
Poltraxon có thể dùng tiêm bắp – sâu. Thuốc cần được tiêm bắp sâu vào các cơ lớn và ở mỗi vị trí không nên tiêm quá 1 g. Dung dịch với dụng môi là lidocain không bao giờ được tiêm tĩnh mạch. Cần xem xét thêm thông tin trong Hướng dẫn sử dụng của lidocain.
Tiêm tĩnh mạch:
Poltraxon có thể được sử dụng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 30 phút (đường dùng được ưu tiên hơn) hoặc bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 5 phút. Tiêm tĩnh mạch ngắt quãng phải tiến hành trên 5 phút, tốt nhất là vào các ven lớn. Các liệu tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg hoặc lớn hon cho trẻ sơ sinh và trẻ em đến 12 tuổi cần phải được tiêm truyền. Ở trẻ sơ sinh, các liều tiêm tĩnh mạch phải được vượt quá 60 phút để giảm nguy cơ bệnh não do bilirubin. (xem mục Chống chỉ định và Những lưu ý và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng), Tiêm bắp cần được cân nhắc khi không thể tiêm tĩnh mạch hoặc ít thích hợp hơn đôi với bệnh nhân. Đối với các liều trên 2g cần dùng theo đường tiêm tĩnh mạch.
Ceftriaxon được chống chỉ định cho trẻ sơ sinh (< 28 ngày tuổi) nếu có yêu cầu (hoặc dự định yêu cầu) điều trị với các dung dịch tiêm truyền có chứa calci, bao gồm cả các dịch truyền liên tục có chứa calci như các chất dinh dưỡng dùng dưỡng tiêm, vì nguy cơ tạo tủa ceftriaxon-calci (xem mục Chống chỉ định)
Các chất pha loãng có chứa calci (như dung dịch Ringer hay dung dịch Hartmann) không được dùng để hòa tan cefriaxon hoặc pha loãng dung dịch đã hòa tan dùng để tiêm tĩnh mạch vì có thể tạo thành kết tủa. Tủa ceftriaxon-calci cũng có thể xuất hiện khi ceftriaxon được trộn lẫn với các dung dịch có chứa calci trong cùng một dây truyền tĩnh mạch. Do đó, ceftriaxon và các dung dịch có chứa calci không được sử dụng đồng thời hoặc trộn lẫn với nhau (xem các mục Chống chỉ định, những lưu ý và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng và Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Để dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ trong phẫu thuật, ceftriaxon cần được sử dụng vào 30-90 phút trước khi phẫu thuật.
Các hướng dẫn về pha thuốc trước khi dùng, xem mục “Cách dùng”:
Hướng dẫn pha thuốc:
Sau khi pha loãng thích hợp, thuốc được tiêm tĩnh mạch trong thời gian 5 phút hoặc tiêm bắp sâu vào góc phần tư trên phía bên ngoài cơ mông hoặc phần bên của bắp đùi. Một liều 2g ceftriaxon nên được tiêm bắp ở ít nhất hai nơi.
Thuốc có thể được sử dụng truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút (thích hợp hơn)
Thận trọng đặc biệt trong xử lý và chuẩn bị
Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng. Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.

Dùng kim có đường kính không quá 0,8 mm để đâm qua nắp lọ. Kim được đâm vào khu vực trung tâm của nắp lọ với góc 90°. Trước khi dùng thuốc phải đảm bảo rằng dung dịch thuốc trong và không có tạp chất không tan. Dung dịch có thể không màu hoặc có màu vàng nhạt, độ đậm nhạt tùy thuộc vào loại dung môi và nông độ ceftriaxon. Nên sử dụng nước cất pha tiêm hoặc một trong các dung môi sau để pha dung dịch thuốc. Lọ 1g được dùng pha dung dịch tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.
Chuẩn bị dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền
| Hàm lượng thuốc trong 1 lọ | Lượng dung môi | ||
| Tiêm bắp | Tiêm tĩnh mạch | Truyền tĩnh mạch | |
| 1g | 3.5ml | 10ml | 40-50ml |
Tiêm bắp
Thuốc cần được tiêm bắp sau khi hòa tan trong một lượng nước cất pha tiêm phù hợp hoặc trong dung dịch lidocain 1%.
Tiêm tĩnh mạch (trong thời gian 5 phút)
Thuốc trong lọ được hòa tan vào nước cất pha tiêm, trong một thể tích tùy thuộc vào liều như đã hướng dẫn trong bảng trên.
Truyền tĩnh mạch (trong thòi gian 30 phút)
Để chuẩn bị dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch với nồng độ ceftriaxon từ 10 mg/ml đến 40 mg/ml. thuốc cần được hòa tan trong nước cất pha tiêm. Dung dịch thu được sau đó được pha loãng với một trong các dung dịch sau:
Dung dịch natri clortd 0,9%,
Dung dịch glucose 5%,
Dung dịch glucose 10%,
Dung dịch dextran 6% trong dung dịch glucose 5%,
Dung dịch natri clorid 0,45% trong dung dịch glucose 2,5%.
Dung dịch sau khi pha tiêm được bảo quản tủ lạnh trong 24 giờ, ở nhiệt độ 2°C đến 8°C. Nên sử dụng dung dịch Poltraxon ngay sau khi pha. Các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch được chuẩn bị từ cả natri clorid và glucose không được bảo quản trong tủ lạnh (2-8°C) do tương kỵ vật lý giữa các thành phần ở nhiệt độ thấp, do đó các dung dịch chỉ được dùng một lần. Không sử dụng dung môi có chứa calci, chẳng hạn dung dịch Ringer hay Hartmann để hòa tan thuốc hoặc pha loãng hơn nữa các dung dịch dùng tiêm tĩnh mạch vì có thể gây kết tủa. Kết tủa được tạo thành từ ceftriaxon và calci cũng có thể xảy ra khi trộn lẫn ceftriaxon với các dung dịch chứa calci trong cùng một dây truyền. Không sử dụng ceftriaxon theo đường tĩnh mạch cùng với các dung dịch có chứa calci, bao gồm cả các dịch truyền tĩnh mạch liên tục, như các chất dinh dưỡng dùng theo đường truyền qua chỗ nối chữ Y. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân không phải là trẻ sơ sinh (trên 28 ngày tuổi), dung dịch ceftriaxon có thể được dùng luân phiên với các dung dịch chứa calci nếu dây truyền được rửa sạch kỹ lưỡng giữa các lần truyền.
Liều dùng:
Liều lượng và cách dùng được xác định tùy theo kiểu và mức độ nhiễm khuẩn, tuổi, cân nặng và chức năng thận của từng bệnh nhân. Liều dùng trong bảng dưới đây là liều khuyến cáo thông thường cho các trường hợp nhiễm khuẩn được liệt kê trong đó. Trong các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, liều cao hơn mức cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo có thể được cân nhắc.
NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM > 12 TUỔI (≥ 50 KG)
| Liều Ceftriaxon* | Tần suất điều trị** | Chỉ định |
| 1-2 g | 1 lần/ ngày | Viêm phổi cộng đồng mắc phải |
| Tình trạng cấp, trầm trọng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính | ||
| Nhiễm trùng trong ổ bụng | ||
| Nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| 2 g | 1 lần/ ngày | Viêm phổi bệnh viện mắc phải |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| 2-4 g | 1 lần/ ngày | Cho những bệnh nhân bị sốt kèm giảm bạch cầu trung tính, nghi ngờ do nhiễm khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn | ||
| Viêm màng não do vi khuẩn |
* Trong nhiễm khuẩn huyết, liều cao hơn mức khuyến cáo cao nhất cần được cân nhắc.
** Liều hàng ngày trên 2g nên được chia thành 2 lần (12 giờ/lần).
Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (> 50 kg) yêu cầu thời gian điều trị đặc biệt;
Viêm tai giữa cấp: Có thể cho liều đơn tiêm bắp của 1-2 g Poltraxone 1g. Dữ liệu giới hạn cho thấy những trường hợp bệnh nhân bị bệnh nặng hoặc liệu pháp điều trị trước đó bị thất bại, Poltraxone 1g có thể có hiệu quả khi cho tiêm bắp liều 1-2 g mỗi ngày trong 3 ngày.
Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Tiêm liều đơn 2 g trước khi phẫu thuật
Bệnh lậu: Tiêm bắp liều đơn 500 mg
Bệnh giang mai: Liều khuyến cáo chung là 500 mg – 1 g, 1 lần/ ngày, tăng đến 2 g 1 lần/ ngày cho giang mai thần kinh trong 10-14 ngày. Liều khuyến cáo trong bệnh giang mai, kể cả giang mai thần kinh, được dựa trên dữ liệu bị giới hạn. Các hướng dẫn của quốc gia hoặc địa phương nên được đưa vào xem xét.
Bệnh Lyme phổ biến (giai đoạn sớm (pha II) và giai đoạn muộn (pha III)) 2 g, 1 lần/ ngày trong 14-21 ngày. Thời gian điều trị khuyến cáo thay đổi và các hướng dẫn của quốc gia hoặc địa phương nên được đưa vào xem xét.
BỆNH NHÂN NHI:
Trẻ sơ sinh, trẻ em 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (< 50 kg)
Đối với trẻ em có cân nặng từ 50 kg trở lên, thường sử dụng liều người lớn
| Liều Ceftriaxon* | Tần suất điều trị** | Chỉ định |
| 50–80 mg/kg | 1 lần/ ngày | Nhiễm trùng trong ổ bụng |
| Nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| Viêm phổi cộng đồng mắc phải | ||
| Viêm phổi bệnh viện mắc phải | ||
| 50-100 mg/kg (tối đa 4 g) |
1 lần/ ngày | Nhiễm khuẩn da và mô mềm |
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| Cho những bệnh nhân bị sốt kèm giảm bạch cầu trung tính, nghi ngờ do nhiễm khuẩn | ||
| 80-100 mg/kg (tối đa 4 g) |
1 lần/ ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| 100 mg/kg (tối đa 4 g) | 1 lần/ ngày | Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
* Trong nhiễm khuẩn huyết, liễu cao hơn mức khuyến cáo cao nhất cân được cân nhắc.
** Liều hàng ngày trên 2g nên được chia thành 2 lần (12 giờ/lần).
Chỉ định cho trẻ sơ sinh, trẻ em 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (< 50 kg) với yêu cầu liều lượng cụ thể:
Viêm tai giữa cấp: Để khởi đầu điều trị viêm tai giữa cấp, có thể cho một liều đơn tiêm bắp 50 mg/kg của Poltraxone 1g. Dữ liệu giới hạn cho thấy trong những trường hợp trẻ bị đau nặng hoặc liệu pháp ban đầu bị thất bại, Poltraxone 1g có thể có hiệu quả khi cho tiêm bắp 50 mg/kg mỗi ngày, trong 3 ngày.
Để điều trị dự phòng phẫu thuật: Tiêm liều đơn 50-80 mg/kg trước khi phẫu thuật
Bệnh giang mai: Liều khuyến cáo chung là 75-100 mg/kg (tối đa 4g), 1 lần/ ngày, trong 10-14 ngày. Liều khuyến cáo trong bệnh giang mai, kể cả giang mai thần kinh, được dựa trên dữ liệu bị giới hạn. Các hướng dẫn của quốc gia hoặc địa phương nên được đưa vào xem xét.
Bệnh Lyme phổ biến (giai đoạn sớm (pha II) và giai đoạn muộn (pha III)) 50-80 mg/kg, một lần/ ngày, trong 14-21 ngày. Thời gian điều trị khuyến cáo thay đổi và các hướng dẫn của quốc gia hoặc địa phương nên được đưa vào xem xét.
Trẻ sơ sinh 0-14 ngày:
Poltraxone 1g chống chỉ định ở những trẻ sinh non dưới 41 tuần tuổi (tuổi thai và tuổi khi sinh ra):
| Liều Ceftriaxon* | Tần suất điều trị | Chỉ định |
| 20–50 mg/kg | 1 lần/ ngày | Nhiễm trùng trong ổ bụng |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm | ||
| Nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng (bao gồm viêm bể thận) | ||
| Viêm phổi cộng đồng mắc phải | ||
| Viêm phổi bệnh viện mắc phải | ||
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | ||
| Cho những bệnh nhân bị sốt kèm giảm bạch cầu trung tính, nghi ngờ do nhiễm khuẩn | ||
| 50 mg/kg | 1 lần/ ngày | Viêm màng não do vi khuẩn |
| Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn |
* Trong nhiễm khuẩn huyết, liễu cao hơn mức khuyến cáo cao nhất cân được cân nhắc.
Không nên dùng quá liều tối đa hằng ngày là 50 mg/kg.
Chỉ định cho trẻ sơ sinh 0-14 ngày với yêu cầu liều lượng cụ thể:
Viêm tai giữa cấp: Để khởi đầu trong điều trị viêm tai giữa cấp, có thể cho liều đơn tiêm bắp 50 mg/kg.
Để điều trị dự phòng phẫu thuật: Tiêm liều đơn 20-50 mg/kg trước khi phẫu thuật
Bệnh giang mai: Liều khuyến cáo chung là 50 mg/kg, 1 lần/ ngày, trong 10-14 ngày. Liều khuyến cáo trong bệnh giang mai, kể cả giang mai thần kinh, được dựa trên dữ liệu bị giới hạn. Các hướng dẫn của quốc gia hoặc địa phương nên được đưa vào xem xét.
Thời gian điều trị:
Thời gian điều trị thay đổi theo tiến trình của bệnh. Cũng như các liệu pháp điều trị kháng sinh nói chung, cách dùng của ceftriaxon nên được dùng liên tục trong 48 – 72 giờ sau khi bệnh nhân hết sốt hoặc có bằng chứng cho thấy đã loại bỏ được vi khuẩn.
Người cao tuổi:
Ở những người lớn tuổi có chức năng gan thận bình thường thì không cần thay đổi liều so với liều khuyến cáo cho người lớn.
Bệnh nhân suy gan:
Các dữ liệu hiện có cho thấy không cần hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ và trung bình với điều kiện chức năng thận không bị suy giảm. Chưa có dữ liệu thử nghiệm trên những bệnh nhân bị suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận:
Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, không cần giảm liều của ceftriaxon với điều kiện chức năng gan không bị suy giảm. Chỉ trong những trường hợp suy thận đầu giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút) nên cho liều ceftriaxon không quá 2 g mỗi ngày. Ở những bệnh nhân đang chạy thận, không yêu cầu bổ sung thêm liều sau khi lọc máu vì ceftriaxon không bị loại bỏ bởi thẩm phân máu hay màng bụng. Nên giám sát chặt chẽ về lâm sàng để đánh giá an toàn và hiệu quả.
Bệnh nhân suy gan và thận nặng
Ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng ở cả gan và thận, cần giám sát chặt chẽ về lâm sàng để đánh giá an toàn và hiệu quả.
4.3. Chống chỉ định:
Ở bệnh nhân quá mẫn với ceftriaxon hoặc cephalosporin khác;
Ở trẻ sơ sinh sinh non có tuổi điều chỉnh đến 41 tuần (số tuần trong thai + số tuần sau sinh);
Ở trẻ sơ sinh đủ tháng (đến 28 ngày tuổi) có tình trạng sau:
Bị vàng da hoặc thiếu hụt albumin máu hoặc bị nhiễm axit, vì trong các trường hợp này việc gan bilirubin sẽ bị ảnh hưởng.
Nếu có (hoặc có thể có) nhu cầu điều trị bằng truyền tĩnh mạch canxi hoặc bằng các dung dịch có chứa canxi, vì có nguy cơ ceftriaxon sẽ tạo tủa với canxi.
4.4. Thận trọng:
Trước khi bắt dầu điều trị với ceftriaxon nên chắc chắn bệnh nhân không dị ứng với ceftriaxon. cephalosporin hoặc penicillin (hoặc các beta-lactam khác). Một thuốc dị ứng với penicillin cũng có thể dị ứng với cephalosporin (được gọi là dị ứng chéo). Nếu trường hợp đó xảy ra sẽ có nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Thận trọng khi dùng ceftriaxon ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (đặc biệt nếu bệnh nhân đã có phản ứng dị ứng) với penicillin hoặc các beta-lactam khác.
Không được trộn dung dịch chứa ceftriaxon với các thuốc khác. Đặc biệt, không sử dụng dung môi có chứa canxi, chẳng hạn dung dịch Ringer hay Hartmann để hòa tan hoặc pha loãng thêm cho dùng đường tĩnh mạch, vì có thể gây kết tủa. Không trộn lẫn hay dùng đồng thời ceftriaxon với các dung dịch chứa canxi. Ceftriaxon không tương thích với amsacrin, kháng sinh aminoglycosid, fluconazol, clindamycin, vancomycin, labetalol, metronidazol, cũng như các kháng sinh Beta-lactam khác.
Tương tác với các thuốc có chứa canxi
Có báo cáo về các trường hợp tử vong do kết tủa ceftriaxon với canxi trong phổi và thận của trẻ sơ sinh đủ tháng và ở trẻ sinh non dưới 1 tháng tuổi. Ít nhất một trẻ được sử dụng cefriaxon và canxi ở thời điểm khác nhau và qua dây truyền khác nhau. Theo dữ liệu khoa học hiện nay không có báo cáo nào khẳng định xảy ra kết tủa trong mạch ở những bệnh nhân không phải trẻ mới sinh được điều trị với ceftriaxon và các dung dịch chứa canxi hoặc các thuốc chứa canxi. Nghiên cứu in vitro cho thấy ở trẻ sơ sinh có nguy cơ kết tủa ceftriaxon với canxi cao hơn ở các nhóm tuổi khác.
Trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào, không được trộn chung hoặc dùng đồng thời ceftriaxon với các dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa canxi, ngay cả khi chúng được sử dụng khác dây truyền và ở các vị trí khác nhau.
Tuy nhiên, ở bệnh nhân trên 28 ngày tuổi, có thể dùng luân phiên ceftriaxon và các dung dịch chứa canxi nếu dây truyền được đặt ở các vị trí khác nhau hoặc được thay thế, được rửa sạch kỹ lưỡng bằng dung dịch saline thông thường giữa các lần truyền nhằm tránh kết tủa. Nếu bệnh nhân cần được truyền liên tục dinh dưỡng toàn bộ ngoài đường tiêu hóa (TPN) có chứa canxi. Nhân viên y tế có thể xem xét sử dụng liệu pháp kháng khuẩn khác thay thế, mà không gây nguy cơ kết tủa tương tự. Nếu ở một bệnh nhân cần truyền liên tục dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa, mà việc dùng ceftriaxon lại cần thiết, dung dịch TPN và ceftriaxon có thể dùng đồng thời, nhưng phải khác dây truyền và được đặt ở vị trí truyền khác nhau. Ngoài ra, có thể ngưng truyền dung dịch TPN trong thời gian truyền ceftriaxon, nên rửa dây truyền giữa các lần (Xem mục Chống chỉ định, Tác dụng không mong muốn, Dược lực học và Khuyến cáo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).
Nếu phản ứng dị ứng xuất hiện, cần ngừng ceftriaxon và có biện pháp điều trị thích hợp. Nếu dị ứng nặng, dùng epinephrin (Adrenalin) và các thuộc khác điều trị sốc (thuốc hỗ trợ tuần hoàn, corticosteroid và kháng histamin) có thể cần thiết.
Ở bệnh nhân suy thận, nên giảm liều theo hệ số thanh thải crcatinin (Xem mục Liều dùng và cách dùng).
Ở bệnh nhân đang được thâm tách, cân điều chỉnh nông độ thuốc trong máu và có thể bổ sung liều ceftriaxon.
Trong hoặc sau khi hoàn thành điều trị, bệnh nhân có thể xuất hiện viêm ruột kết màng giả do vi khuẩn Clostridium difficile không nhạy cảm với thuốc quá phát triển. Trường hợp bị ỉa chảy, nên xem xét khả năng bị biến chứng này. Trong các trường hợp nhẹ hơn, nên ngừng dùng thuốc; trường hợp nặng hơn sau khi dừng thuốc, bệnh nhân nên được bù nước phù hợp, thay thế điện giải và nên xét nghiệm tìm vi khuẩn.
Nếu tìm thấy C. difficile, nên dùng metronidazol hoặc vancomycin đường uống. Không dùng thuốc ức chế nhu động và thuốc gây táo bón.
Dùng ceftriaxon, như các kháng sinh khác, có thể gây nhiễm nấm candida niêm mạc miệng và màng nhày đường sinh dục. Trong trường hợp đó nên có điều trị thích hợp.
Một số bệnh nhân có thể phát triển tình trạng bị giảm đông máu và trong trường hợp này, nên cho bệnh nhân dùng vitamin K.
Ở bệnh nhân, thường là ở trẻ em, điều trị kháng sinh liều cao trong thời gian lâu hơn 14 ngày, và ở những người bị suy thận, mà được bù nước một cách không phù hợp và được truyền dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa, có nguy cơ hình thành muối celtriaxon-canxi (còn gọi là bệnh sỏi giả trong túi mật hoặc sỏi niệu) dẫn đến suy chức năng thận, và thậm chí mất niệu. Các cặn lắng đọng cũng tự nhiên biển mất sau khi ngừng dùng thuốc. Ceftriaxon có thể đẩy bilirubin khỏi vị trí gắn với albumin huyết tương.
POLTRAXON có chứa natri: 1g bột thuốc chứa 83mg natri (3,6 mmol). Nên lưu ý điều này ở bệnh nhân đang có chế độ ăn kiểm soát natri.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do ceftriaxon đôi khi có thể gây chóng mặt, thuốc có thể làm giảm khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Thuốc chỉ được sử dụng ở phụ nữ mang thai khi lợi ích cho người mẹ vượt quá nguy cơ cho bào thai. Ceftriaxon đi qua nhau thai. Không có tác dụng không mong muốn nào của cefiriaxon lên sự phát triển bào thai trên các động vật thí nghiệm.
Thời kỳ cho con bú:
Ceftriaxon được bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Do vậy cần thận khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm khi xây ra tác dụng phụ nặng và một vài trường hợp có thể nguy hiểm tính mạng ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh đủ tháng (dưới 28 ngày) được điều trị với ceftriaxon đường tĩnh mạch và canxi. Cặn muối cefriaxon-canxi được tìm thấy trong các xét nghiệm tử thi trong phổi và thận của bệnh nhân tử vong. Nguy cơ kết tủa cao ở trẻ sơ sinh là do thể tích máu nhỏ và thời gian bán thải ceftriaxon lâu hơn so với người lớn (Xem mục Chống chỉ định, khuyến cáo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và Dược động học).
Tỷ lệ tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau:
rất phổ biến > 1/10;
phổ biến > 1/10 và < 1/100;
không phổ biến >1/1000 và < 1/100;
hiếm > 1/10 000 và < 1/100; rất hiếm < 1/10000.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng :
Hiếm: bệnh candida, nấm sinh duc, nhiễm khuẩn các chủng kháng thuốc hoặc nấm men.
Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết:
Hiếm: giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm lượng tiểu cầu, thiếu máu (gồm thiếu máu tan máu), kéo dài thời gian prothrombin;
Rất hiếm: rối loạn đông máu, mất bạch cầu hạt (<500/m3) nhìn chung sau 10 ngày điều trị với tổng liều 20 g cefiriaxon hoặc liều cao hơn.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Hiếm: phản ứng dị ứng (gồm co thắt phế quản), phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh:
Không phổ biến: đau đầu và chóng mặt
Rối loạn tiêu hóa
Phổ biến: ỉa chảy, phân lỏng, buồn nôn, nôn;
Hiếm: vị giác bất thường, viêm miệng và lưỡi;
Rất hiếm: viêm tụy, viêm ruột kết (như trong trường hợp các kháng sinh cephalosporin khác có lẽ liên quan đến Clostridium difficile và dưới dạng viêm màng giả).
Rối loạn gan mật:
Phổ biến: hoạt động gia tăng của một hoặc nhiều hơn enzym (AST, ALT, alkalin phosphatase);
Hiếm: cặn lắng dạng muối ceftriaxon-canxi (được gọi là sỏi giả trong túi mật).
Mô da và dưới da
Không phổ biến: ban, mề đay, ngoại ban, ngứa, sung phồng và viêm da dị ứng:
Rất hiếm: hồng ban đa dạng (erythema multiforme), hội chứng Stevens Johnson, Lyell, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Rối loạn thận và tiết niệu
Không phổ biến: tăng creatinin huyết thanh, giảm niệu, glucoza niệu, huyết niệu;
Hiếm: hình thành lắng cặn trong thận (mất niệu hoặc rối loạn chức năng thận đã được báo cáo).
Những rối loạn này được quan sát chủ yếu ở trẻ dưới 3 tuổi điều trị liều cao hàng ngày (chẳng hạn 80 mg/kg 1 ngày hoặc cao hơn) hoặc liều lớn hơn 10g và còn có thêm các yếu tố nguy cơ (ví dụ mất nước).
Rối loạn chung và tình trạng nơi tiêm
Không phổ biến: đau và (hoặc) đỏ tại nơi tiêm sau khi tiêm bắp:
Hiếm: viêm tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm tĩnh mạch. Sốt do thuốc, ớn lạnh.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dùng các dung môi có chứa calci, như dung dịch Ringer hay dung dịch Hartmann, để hòa tan hoặc pha loãng hơn nữa các lọ thuốc đã hòa tan dùng để tiêm tĩnh mạch vì có thể tạo thành kết tủa. Tủa ceftrlaxon-calci cũng có thể xuất hiện khi ceftriaxon được trộn lẫn với các dung dịch có chứa calci trong cùng một dây truyền tĩnh mạch. Không sử dụng ceftriaxon theo đường tĩnh mạch cùng với các dung dịch có chứa calci, bao gồm cả các dung dịch chứa calci dùng truyền tĩnh mạch liên tục, như các chất dinh dưỡng sử dụng theo đường truyền qua chỗ nối chữ Y. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân không phải là trẻ sơ sinh (trên 28 ngày tuổi), dung dịch ceftriaxon có thể được dùng luân phiên với các dung dịch chứa calci nếu dây truyền được rửa sạch kỹ lưỡng giữa các lần truyền. Các nghiên cứu in vitro sử dụng huyết thanh người lớn và huyết tượng của máu dây rốn của trẻ sơ sinh đã cho thấy có sự tăng nguy cơ tạo tủa ở trẻ sơ sinh khi phối hợp ceftriaxon với calci.
Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu dùng đường uống làm tăng tác dụng kháng vitamin K và tăng nguy cơ chảy máu. Khuyến cáo rằng cần theo dõi các chỉ số quy chuẩn quốc tế (INR) và liều của vitamin K phải được diều chỉnh cho phù hợp cả trong và sau khi điều trị với ceftriaxon (xem các phần Những lưu ý và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng)
Khả năng độc với thận của cephalosporin (gồm ceftriaxon) co thể bị tăng bởi aminoglycosid, các thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) hay colistin nếu được sử dụng đồng thời.
Không có ảnh hưởng disulphiram trên các bệnh nhân được điều trị với ceftriaxon mà trước đó đã uống rượu.
Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy tác dụng đối kháng của ceftrilaxon và cloramphenicol.
Chưa có báo cáo về việc về tương tác giữa ceftriaxon và các chế phẩm có chứa calci dùng đường uống hay tương tác giữa ceftriaxon tiêm bắp với các chế phẩm có chứa calci (dùng đường tiêm tĩnh mạch hay đường uống).
Ceftriaxon có thể làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn
Căn cứ vào các báo cáo, ceftriaxon tương kỵ với amsacrin, vancomycin, fluconazol, các aminoglycosid và labetalol.
Ảnh hưởng lên các kết quả xét nghiệm:
Ở các bệnh nhân điều tri với ceftriaxon, xét nghiệm Coombs có thể bị dương tính giả trong một số hiếm các trường hợp
Ceftriaxon, cũng như các kháng sinh khác, có thể gây dương tính giả các xét nghiệm galactose huyết. Tương tự, các phương pháp không sử dụng enzym như phương pháp đồng khử (Benedict’s, Fehling’s or Clinitest) để định lượng glucose trong nước tiêu có thể cho các kết quả dương tính giả. Vì các lí do này, việc xác định hàm lượng glucose trong nước tiểu khi đang sử dụng ceftriaxon cần được tiến hành bằng phương pháp enzym.
Sử dụng đồng thời với probenecid không làm giảm độ thanh thải ceftriaxon.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân có thể buôn nôn, nôn và ỉa chảy. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng không áp dụng được trong trường hợp này. Nên điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm điều trị: Kháng sinh toàn thân nhóm cephalosporins.
ATC: J01DD04.
Ceftriaxon là cephalosporin thế hệ 3. Thuốc có phổ hoạt động rộng, bao gồm tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương và âm. Thuốc cũng có tác dụng trên một số vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxon đề kháng với hầu hết beta-lactamase do vi khuẩn tạo ra, cả các penicillinase và cephalosporinase có nguồn gốc plasmid và chromosom, nhưng thuốc bị phân hủy bởi các beta-lactamase mở rộng phổ (ESBLs) và beta-lactamase chống kìm hãm (derepressor).
Ceftriaxon thường được dùng đơn độc trong điều trị sốt ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính. Ceftriaxon là kháng sinh được sử dụng an toàn trong điều trị theo kinh nghiệm viêm màng não ở trẻ em và trẻ sơ sinh.
| Phổ kháng khuẩn của ceftriaxon | |
| Vi khuẩn Gram âm | Vi khuẩn Gram dương |
| Acinetobacter calcoaceticus,
Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens |
Staphylococcus aureus
Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm viridans. |
| Vi khuẩn kỵ khí | |
| Bacteroides fragilis,
Clostridium, Peptostreptococcus |
|
| Các chủng khác | |
| Borrelia burgdorferi
Pasteurella multocida |
|
* Một số chủng kháng với ceftriaxon.
Ceftriaxon cũng tác dụng trên các vi khuẩn sau trên in vitro:
Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus agalactiae;
Vi khuẩn Gram âm: Citrobacter diversus, loài Providencia (bao gồm Providencia rettgeri), Salmonella spp. (gồm Salmonella typhi), Shigella spp.
Ceftriaxon không tác dụng trên staphylococci kháng methicillin, hầu hết các chủng Streptococci và Enterococci nhóm D, bao gồm Enterococcus faecalis; thuốc cũng không tác dụng tốt đối với Listeria monocytogenes.
Cơ chế tác dụng:
Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm (ceftriaxon natri). Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin (PBP) là các protein tham gia vào thành phần cấu tạo màng tế bào vi khuẩn, do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào. Giống như các cephalosporin thế hệ 3 (cefotaxim, ceftazidim…), nói chung ceftriaxon có hoạt tính in vitro trên các chủng staphylococci kém hơn các cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ tác dụng trên vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với các cephalosporin thế hệ 1và 2.
5.2. Dược động học:
Ceftriaxon là cephalosporin có thời gian bán thải dài, do đó có thể dùng một lần 1 ngày. Thuốc được dùng trong điều trị tại bệnh viện, nhưng cũng có thể điều trị cho bệnh nhân ngoại trú, đặc biệt điều trị tiếp theo các nhiễm khuẩn nặng. Nửa đời thải trừ trong huyết thanh của người trưởng thành là từ 5,8 đến 8,7 giờ, không phụ thuộc liều; ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là 4.6 giờ và ở người trên 70 tuổi là xấp xỉ 8,9 giờ. Ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nửa đời thải trừ là 8.8 giờ; với người loạn chức năng thận nửa đời thải trừ lên tới 12,4-15,7 giờ, tùy thuộc vào hệ số thanh thải creatinin. Nồng độ đỉnh (Cmax) của thuốc trong máu sau khi tiêm truyền tĩnh mạch liều 2g trong 30 phút là 257 mg/l. Nồng độ đỉnh đạt được ở Tmax 30 phút; sau 24 giờ nồng độ đạt 15 mg/l. Thể tích phân bố là 5,8-13,5 l. Tỷ lệ gắn protein huyết tương của thuốc từ 85% đến 95% phụ thuộc nồng độ ceftriaxon trong máu.
Phân bố vào trong mô
Ceftriaxon thâm nhập rất tốt từ máu vào mô và dịch cơ thể, đạt được nồng độ điều trị trên giá trị MIC đối với các vi khuẩn nhạy cảm trong dịch não tủy, dịch màng phổi và hoạt dịch, nước mắt, dịch tiết, mật, túi mật, xương, tiền liệt tuyến, cơ và áo niêm mạc tử cung, niêm mạc tai giữa và amidan. Ceftriaxon băng qua nhau thai và sữa mẹ.
| Mô, dịch | Thời điểm sau khi tiêm 2g ceftriaxon | Nồng độ [g/ml] hay [g/g] |
| Phổi | 1-2 giờ
4-5 giờ |
57,4
31,8 |
| Dịch não tủy viêm | 3 giờ | 5,7 |
| Tiền liệt tuyến | 1 giờ
24 giờ |
29,8
6,6 |
| Xương | 1 giờ
12 giờ |
35,0
8,3 |
| Áo niêm mạc tử cung | 2-3 giờ
4-5 giờ |
31,8
21,4 |
Thải trừ
Ceftriaxon được thải trừ khỏi cơ thể khoảng 60% qua thận dưới dạng không thay đổi và xấp xỉ 40% qua mật. Ở bệnh nhân bị suy thận, thuộc tăng đào thải qua mật; ở bệnh nhân suy gan – thuốc tăng đào thải qua thận. Chỉ trong trường hợp có rối loạn chức năng gan và thận đồng thời, mới có thể xảy ra tích lũy thuốc trong cơ thể, nếu không chỉnh liều.
Dược động học trong các trường hợp đặc biệt
Trong tuần đầu tiên sau sinh ở trẻ, 80% thuốc được thải trừ qua nước tiểu; trong tháng đầu tiên ở trẻ, độ thải trừ giảm xuống mức độ tương tự ở người lớn. Với trẻ sơ sinh dưới 8 ngày tuổi, nửa đời thải trừ của ceftriaxon thường lâu hơn 2 đến 3 lần so với ở người trưởng thành trẻ tuổi.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Không có.
6.2. Tương kỵ :
Không nên pha lẫn ceftriaxon với các dung dịch thuốc kháng khuẩn khác.
Dây truyền hoặc bơm tiêm phải được tráng rửa cẩn thận bằng dung dịch natri clorid 0,9% giữa các lần tiêm ceftriaxon và các thuốc khác như vancomycin để tránh tạo tủa.
Ceftriaxon không được pha với các dung dịch chứa calcium và không được pha lẫn với các aminoglycosid, amsacrin, vancomycin, fluconazol, pentamidin, clindamycin phosphat hoặc labetalol.
Theo một số tài liệu, ceftriaxon không tương hợp với amsacrin, vancomycin, fluconazol, các aminoglycosid và labetalol.
Dung dịch chứa ceftriaxon không nên phối hợp hoặc thêm các yếu tố khác ngoại trừ những dung dịch được đề cập để hoàn nguyên lọ bột ceftriaxon. Đặc biệt, các dung môi chứa calcium (như dung dịch Ringer, dung dịch Hartmann) thì không nên sử dụng để hoàn nguyên hoặc pha loãng dung dịch hoàn nguyên để tiêm vì có thể hình thành kết tủa. Ceftriaxon không được pha trộn hoặc sử dụng cùng lúc với các dung dịch chứa calcium khác (kể cả dung dịch tiêm truyền dinh dưỡng).
6.3. Bảo quản:
Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng.
Dung dịch sau khi pha tiêm được bảo quản tủ lạnh trong 24 giờ, ở nhiệt độ 2°C đến 8°C. Nên sử dụng dung dịch Poltraxon ngay sau khi pha. Dung dịch truyền tĩnh mạch được chuẩn bị trong cả dung môi có chứa natri clorid và dung môi chứa glucose không được bảo quản trong tủ lạnh (2-8°C) do tương kỵ vật lý của các thành phần này ở nhiệt độ thấp, do đó dung dịch này chỉ được dùng một lần sau khi pha.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Poltraxone.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM