1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Iron Polymaltose – phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose (IPC)
Phân loại: Vitamin & khoáng chất (trước & sau sinh). Thuốc trị thiếu máu.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B03AB05.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Ebta
Hãng sản xuất : M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dạng Xirô: Sắt, 50 mg/5 ml; Hộp 1 lọ 60 ml
Thuốc tham khảo:
| EBTA | ||
| Mỗi 5ml siro có chứa: | ||
| Iron Polymaltose | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng và điều trị bệnh thiế máu do thiếu sắt.
Điều trị tình trạng thiếu sắt ở phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.
Cơ thể kém hấp thu sắt: Cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc da dày, viêm ruột mãn tính
Chứng xanh lướt ở thiếu nữ (một dạng thiếu máu, với những biểu hiện da xanh, uể oải, thở nông, ăn khó tiêu, nhức đầu, không mấy khi thèm ăn hay ăn không ngon miệng và mất kinh) và phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Hướng dẫn đặc biệt:
Trong trường hợp dạ dày không hấp thu sắt, nên dùng thuốc sau bữa ăn, mặc dù như vậy sẽ làm giảm sự hấp thu sắt.
Sự hấp thụ sắt bị giảm nếu dùng thuốc với cà phê, chè, trứng hoặc sữa. Ngược lại, sự hấp thụ của sắt được tăng cường nếu được dùng với các loại thực phẩm bổ sung có chứa vitamin C (axit ascorbic).
Liều dùng:
Người lớn: Đối với điều trị thiếu sắt, liều khuyến cáo là 5 ml – 10 ml, 3 lần/ngày, ngày sau bữa ăn.
Phụ nữ mang thai: Để phòng ngừa và điều trị thiếu sắt và cung cấp một liều duy trì, liều khuyến cáo là 5 ml – 10 ml, 3 lần/ngày, ngày sau bữa ăn.
Trẻ em (6-12 tuổi): 50 mg đến 100 mg sắt nguyên tố mỗi ngày tức là 5 ml, 1-2 lần /ngày, ngay sau bữa ăn
Trẻ em (2-6 tuổi): 50 mg sắt nguyên tố mỗi ngày tức là 2,5 đến 5 ml, 1-2 lần/ngày
Trẻ sơ sinh (5-10 kg): 25 mg sắt nguyên tố mỗi ngày tức là 2,5 đến 5 ml, 1 lần/ngày, ngày sau bữa ăn.
Trẻ sinh non (dưới 1500 gam), 3 mg nguyên 16 sắt / kg trọng lượng cơ thể hàng ngày
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Bệnh tiểu đường: Có lo ngại rằng một chế độ ăn nhiều chất sắt có thể làm tăng nguy cơ bệnh tim ở phụ nữ bị bệnh tiểu đường loại 2, mặc dù điều này chưa được chứng minh. Nếu bạn bị tiểu đường, nên hỏi ý kiến của bác sỹ trước khi dùng.
Dạ dày, viêm loét ruột, viêm đường ruột (chẳng hạn như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn): sắt có thể gây khó chịu và làm cho tình trạng tồi tệ hơn. Vì vậy nên cần trọng khi sử dụng.
Bệnh về máu, chẳng hạn như bệnh thiếu máu: Uống sắt có thể gây ra tình trạng quá tải sắt ở những người bị các bệnh này. Nếu bị bệnh này, chỉ dùng khi có chỉ định của bác sỹ.
Trẻ sơ sinh thiếu tháng: Dùng sắt cho trẻ sinh thiếu tháng với nồng độ Vitamin.E trong máu thấp có thể gây ra vấn đề nghiêm trọng. Cần được điều trị thiếu Vitamin E trước khi bổ sung sắt. Hỏi ý kiến bác sỹ khi điều trị sắt cho trẻ sơ sinh thiếu tháng.
4.4 Thận trọng:
Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiểu sắt.
Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hermoglobin của hồng cầu được truyền có một lượng sắt đáng kể.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuộc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc được khuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thuốc này là an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sỹ nếu nó là cần thiết cho bạn để có một bổ sung sắt khi mang thai của bạn. Không phải tất cả phụ nữ mang thai đều cần phải bổ sung sắt, bạn có thể nhận được đủ chất dinh dưỡng từ chế độ ăn uống của bạn.
Thời kỳ cho con bú:
Không có tác dụng độc hại được biết đến khi thuốc này được sử dụng cho các bà mẹ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể có rối loạn tiêu hoá nhẹ. Phân có màu đen là tình trạng bình thường khi sử dụng thuốc.
Thuốc và tác dụng phụ của họ có thể ảnh hưởng đến từng người theo những cách khác nhau. Sau đây là một số tác dụng phụ mà được biết là có liên quan với thuốc này. Các tác dụng phụ ghi ở đây không có nghĩa là tất cả mọi người sử dụng thuốc này đều sẽ gặp tác dụng phụ: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buôn nôn và ói mửa, mất cảm giác ngon miệng, xỉn màu răng, phân đen.
Nếu bạn bị đau bụng khi dùng thuốc lúc đói thì nên dung thuốc cùng bữa ăn.
Các tác dụng phụ kể trên có thể không bao gồm tất cả các tác dụng phụ được báo cáo bởi nhà sản xuất của thuốc
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc làm giảm hấp thu cycilin (Tetracyclin, Docycylin…). Các thuốc kháng axit làm giảm hấp thu sắt. Không nên uống nước trà khi dùng thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp dùng quá liều, bệnh nhân có triệu chứng đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm axít và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6-24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại các bệnh đông máu và trụy tim mạch. Một số biểu hiện như: sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê.
Cần gọi cấp cứu ngày trong trường hợp quá liều. Ban đầu cần gây nôn, sau đó là rửa dạ dày và tiến hành các biện pháp hỗ trợ toàn thân.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Phức hợp sắt III hydroxide polymaltose cung cấp sắt nguyên tổ cho cơ thể. Sắt cần thiết cho Sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrom C. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5-l mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới l -2 mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3- 4 mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiểu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.
Cơ chế tác dụng:
Sắt là thành phần cấu tạo nên phân tử hemoglobin. IPC cấu tạo gồm nhiều phân tử polymaltose bao quanh lõi sắt (III) hydroxyd bằng liên kết theo cấu trúc tương tự như ferritin – một dạng dự trữ sắt của cơ thể vì thế IPC có trọng lượng phân tử lớn khoảng 52300 dalton sự khuếch tán của nó qua màng niêm mạc ít hơn dạng muối sắt (II) khoảng 40 lần.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Phức hợp sắt III hydroxide polymaltose có sinh khả dụng tốt. Tuy nhiên, sinh khả dụng của phức giảm đáng kể khi sử dụng cùng với phytate, axit tannic. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng:
Ferritin và hemosiderin. Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất la ferritin, & niệm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể. Bình thường sắt được hấp thuở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Hấp thụ được hỗ trợ bởi sự tiết axit của dạ dày và một số axit chế độ ăn uống. Hấp thụ cũng tăng lên trong điều kiện thiếu sắt hoặc trong trạng thái ăn chay nhưng được giảm nêu các cửa hàng cơ thể bị quá tải. Chỉ có 5 đến 15% lượng sắt ăn vào trong thực phẩm thường được hấp thụ. Khoảng 33mg sắt được hấp thụ từ 100 mg sắt.
Sau khi hấp thu, phần lớn sắt được kết dính thành transferrin và vận chuyển đến tủy xương, nơi được kết hợp với hemoglobin. Trong trường hợp không có chảy máu (kế cả kinh nguyệt), chỉ có một lượng nhỏ sắt bị mắt hàng ngày. Phần lớn các tổn thất xảy ra thông qua các bong các tế bào của đường tiêu hóa và một lượng nhỏ hơn bị mất qua da và nước tiểu. Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Mehtyl paraben sodium, propyl paraben sodium, xanthan gum, sodium citrate, citric acid, glycerine, sorbitol lỏng, đường, truti fruity flavor, nước tinh khiết
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.