Các chất điện giải + Macrogol (Polyethylene glycol)

Thông tin chung của thuốc kết hợp Sodium sulfate + Sodium bicarbonate + Sodium cloride + Potassium cloride + Macrogol (Polyethylene glycol)

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Sodium sulfate + Sodium bicarbonate + Sodium cloride + Potassium cloride + Macrogol (Polyethylene glycol) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Các chất điện giải + Macrogol (Polyethylene glycol) , Macrogol (Polyethylene glycol) + Sodium sulfate + Sodium bicarbonate + Sodium cloride + Potassium cloride

Phân loại: Thuốc nhuận tràng. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD65.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Coliet, Fortrans, Tranfast.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha dung dịch uống: Mỗi gói bột chứa: Macrogol 4000 64g; Natri sulfat 5,7g; Natri bicarbonat 1,680 g; Natri clorid 1,460 g; Kali clorid 0,75 g

Thuốc tham khảo:

TRANFAST
Mỗi gói bột có chứa:
Macrogol 4000………………………….64 g
Sulfate Natri khan………………………….5,7 g
Bicarbonate Natri………………………….1,68 g
Chloride Natri………………………….1,46 g
Chloride Kali………………………….0,75 g
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

Tranfast (Các chất điện giải + Macrogol (Polyethylene glycol))

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Rửa đại tràng, chuẩn bị cho:

Các thăm dò về nội soi, X quang.

Phẫu thuật đại tràng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Mỗi gói được hòa tan vào một lít nước uống. Nếu phẫu thuật thực hiện vào buổi sáng, thì dung dịch được uống trong buổi chiều ngày hôm trước. Nếu phẫu thuật vào buổi chiều, thì dung dịch được uống trong cùng ngày và phải uống xong trước khi mổ 3 giờ. Cần uống ba đến bốn lít dung dịch để đảm bảo rửa thật sạch ruột. Trong mọi trường hợp, bệnh nhân phải tuân thủ theo đúng toa thuốc của Bác sĩ.

Tốc độ uống khuyến cáo là 1 đến 1,5 lít /giờ (250 ml mỗi 10 đến 15 phút).

Liều dùng:

Hòa tan 1 gói thuốc trong 1L nước để tạo thành dung dịch thuốc uống. Bác sĩ có thể yêu cầu bạn dùng 3 – 4L dung dịch thuốc để làm sạch ruột hiệu quả.

4.3. Chống chỉ định:

Tổng trạng suy yếu như: Tình trạng mất nước hay suy tim nặng.

Bệnh đại tràng làm cho niêm mạc ruột suy yếu nặng, ung thư đại tràng tiến triển.

Tắc ruột hay liệt ruột.

Chống chỉ định ở trẻ em do chưa có kết quả nghiên cứu thích hợp.

4.4 Thận trọng:

Thuốc này chỉ được dùng cho bệnh nhân lớn tuổi có tình trạng suy nhược khi có sự theo dõi của bác sĩ.

Tiêu chảy do dùng thuốc có thể là do rối loạn hấp thu khi uống các thuốc kích thích.

Thuốc này có chứa polyethyleneglycol.

Rất hiếm các phản ứng dị ứng (ban đỏ, ngứa, phù) được báo cáo với thuốc có chứa polyethylene glycol. Cực kỳ hiếm gặp sốc phản vệ.

Rối loạn điện giải là không mong đợi với thuốc này do thành phần đẳng trương của nó; tuy nhiên, ngoại lệ có rối loạn nước điện giải đã được báo cáo ở nhũng bệnh nhân nguy cơ. Thuốc này phải dùng thận trọng trên những bênh nhân có thể bị rối loạn nước – điện giải (bệnh nhân thay đổi chức năng thận, bệnh nhân suy tim hoặc đang điều trị các thuốc lợi tiểu).

Thuốc này phái dùng cẩn thận và chỉ dùng khi có sự theo dõi của bác sĩ ở những bệnh nhân nằm liệt giường hoặc bệnh nhân thay đổi chức năng thần kinh và/hoặc rối loạn vận động do có nguy cơ bị viêm phổi hít. Những bệnh nhân nây phải uống thuốc khi ngồi và cuối cùng là qua xông mũi dạ dày.

Có nguy cơ phù phổi cấp trên những bệnh nhân suy tim và suy thận do quá tải Natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có bằng chứng gây quái thai khi nghiên cứu trên động vật. Macrogol 4000 không có tác động quái thai trên động vật vì vậy sẽ không xảy ra việc gây dị tật trên người. Cho đến ngày nay, những chất gây dị lật trên người luôn gầy quái thai trên động vật trong các nghiên cứu có đối chứng kỹ trên hai loài.

Không có các dữ liệu lâm sàng đầy đủ và xác đáng để đánh giá tác động dị dạng hoặc độc bào thai của macrogol 4000 trên phụ nữ mang thai

Vì thế, chỉ dùng macrogol 4000 cho phụ nữ mang thai khi cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú, chỉ nên dùng khi thật cần thiết,

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Buồn nôn và nôn có thể xảy ra lúc mới bắt đầu uống thuốc, sẽ giảm đi khi tiếp tục uống thuốc. Đôi khi có cảm giác chướng bụng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tiêu chảy do uống thuốc có thể gây rối loạn hấp thu đáng kể những thuốc uống cùng lúc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Nhóm thuốc: Nhuận tràng thẩm thấu, Mã ATC: A06AD65

Thuốc được dùng ở dạng dung dịch uống, pha với một lượng nước nhiều, gây tiêu chảy đảm bảo tháo rỗng đại tràng.

Cơ chế tác dụng:

Macrogol cao phân tử (4000) là những polymer dài thẳng liên kết với các phân tử nước bằng những cầu nối hydrogen. Khi uống vào, chúng làm tăng lượng dịch trong lòng ruột.

Lượng dịch này không bị hấp thu do đó dung dịch có tác dụng nhuận tràng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chất Macrogol 4000 (Polyethyleneglycol 4000) trong công thức không được hấp thu. Chất điện giải trong công thức làm cho dung dịch uống vào không gây trao đổi điện giải giữa ruột và huyết thanh.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Saccharine sodium, hương vị trái cây.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM