1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ciprofloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm Quinolon, Fluoroquinolon thế hệ 2
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA02, S01AE03, S02AA15, S03AA07.
Biệt dược gốc: CIPROBAY
Biệt dược: Tranocin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần TRAPHACO
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt 0,3%
Thuốc tham khảo:
| TRANOCIN 0,3% | ||
| Mỗi lọ 5ml có chứa: | ||
| Ciprofloxacin | …………………………. | 0,3% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
điều trị các nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Ciprofloxacin gây ra như loét giác mạc, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ, viêm mi mắt,… Phòng ngừa trước khi mỗ mắt, điều trị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng nhỏ vào mắt.
Liều dùng:
Nhiễm khuẩn nặng: Nhỏ 1- 2 giọt vào kết mạc, cứ mỗi 30 phút I lần trong ngày đầu tiên, ngày thứ hai mỗi giờ nhỏ 1 lần và 4 – 6 lần/ ngày từ ngày thứ 3 trở đi, thời gianđiều trị có thể từ 1- 2 tuần. Đối với trường hợp loét giác mạc, thời gian điều trị có thê kéo dài hơn 14 ngày nếu chưa có hiện tượng tái tạo biểu mô hoàn toàn.
Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: Nhỏ 1- 2 giọt vào kết mạc x 3 – 4 lần/ ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh quinolon.
4.4 Thận trọng:
Khi dùng kéo dài có thể tạo ra những chủng vi khuân đề kháng, kể cả nấm. Nếu có bội nhiễm, nên áp dụng trị liệu thích hợp.
Độ an toàn và hiệu quả điều trị khi sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi chưa được khẳng định.
Mặc dù Ciprofloxacin và các dẫn xuất quinolon khác gây bệnh về khớp khi thử nghiệm dùng bằng đường uống trên một loài chó săn còn nhỏ, việc dùng tại chỗ trên mắt của Ciprofloxacin trên các động vật thử nghiệm còn nhỏ không cho thấy gây ra một bệnh lý nào trên khớp và không có bằng chứng cho thấy dạng dùng trong nhãn khoa có một tác dụng nào trên các khớp xương chịu trọng lượng cơ thể.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Trong thời kỳ thai nghén, dung dịch nhỏ mắt Ciprofloxacin chỉ nên dùng khi đã cân nhắc giữa ích lợi và nguy cơ cho thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vỉ ciprofloxacin tích lại ở trong sữa và có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngừng cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn sau khi sử dụng thuốc nhỏ mắt Ciprofloxacin bao gồm: nóng rát hoặc khó chịu tại chỗ, gây tủa giác mạc hoặc nhuộm màu giác mạc hoặc gây sợ ánh sáng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ðể tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.
Nếu bị ỉa chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả). Cần ngừng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin).
Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu đặc hiệu về tương tác thuốc được thực hiện với Ciprofloxacin nhỏ mắt.
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi quá liều tại chỗ do dung dịch nhỏ mắt có thể dùng nước ấm hoặc nước muối sinh lý để rửa mắt.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ciprofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Quinolon, có phổ kháng khuẩn rộng. Cơ chế tác dụng là ức chế enzyme DNA girase nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom gây kìm hãm sự sinh sản của vi khuẩn. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuân kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin,…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquilolon.
Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần lớn các vi khuẩn gram âm gây bệnh quan trong, ké ca Pseudomonas va Enterobacter đều nhạy cảm với thuốc. Với các chủng vi khuẩn gram dương, nói chung kém nhạy cảm hơn. Ciprofloxacin không gây phản ứng chéo với các kháng sinh khác như aminoglycosid, beta-lactam nên các vi khuẩn đề kháng các thuốc này có thể nhạy cảm với Ciprofloxacin.
Cơ chế tác dụng:
Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.
5.2. Dược động học:
Ciprofloxacin dùng đường nhỏ mắt được hấp thu toàn thân. Nửa đời tronghuyết me tương là khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Thuốc được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn, thuốc dễ ngắm es vào mô. Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, Ciprofloxacin đi qua nhau thai va bai tiét qua sữa mẹ. Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng khôngđỗi qua nước tiêu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận, một phần nhỏ qua phân. Thuốc được đào thái hết trong vòng 24 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Chất bảo quản: Benzalkonium chloride 0.006%
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hướng dẫn sử dụng thuốc Ciprofloxacin.