Amino Acid + Glucose + Điện giải chemical

Amino Acid + Glucose + Điện giải

Thông tin chung của thuốc kết hợp Amino Acid + Glucose + Điện giải

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Amino Acid + Glucose + Điện giải (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amino Acid + Glucose + Điện giải

Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Dung dịch tiêm truyền.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05BA10.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Nutriflex Peri, Nutriflex plus, Nutriflex special, Aminomix Peripheral

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm truyền được thiết kế dạng túi có 2 ngăn, 1 ngăn chứa dung dịch Glucose, 1 ngăn chứa dung dịch acid amin có điện giải. Hàm lượng có thể thay đổi tùy vào từng biệt dược khác nhau.

Ví dụ: mỗi túi 1000ml có 2 ngăn chứa: 500ml dung dịch Glucose 12,6%; 500ml dung dịch acid amin có điện giải: L-Alanin 4,9g; L-Arginin 4,2g; Glycin 3,85g; L-Histidin 1,05g; L-Isoleucin 1,75g; L-Leucin 2,59g; L-Lysin acetat 3,26g tương ứng với L-Lysin 2,31g; L-Methionin 1,51g; L-Phenylalanin 1,79g; L-Prolin 3,92g; L-Serin 2,28g; Taurin 0,35g; L-Threonin 1,54g; L-tryptophan 0,70g; L-Tyrosin 0,14g; L-Valin 2,17g; Calci clorid dihydrat 0,24g tương ứng với Calci clorid 0,18g; Natri glycerophosphat khan 1,78g; Magnesi sulphat heptahydrat 0,78g tương ứng với Magnesi sulphat 0,38g; Kali clorid 1,41g; Natri acetat trihydrat 1,16g tương ứng với Natri acetat 0,70g.

Thuốc tham khảo:

AMINOMIX PERIPHERAL
Mỗi 1000ml dung dịch có chứa:
Amino acids …………………………. Xem phần ví dụ
Glucose …………………………. Xem phần ví dụ
Điện giải …………………………. Xem phần ví dụ
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aminomix Peripheral (Amino Acid + Glucose + Điện giải)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cung cấp amino acid, glucose, chất điện giải và dịch trong nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa cho bệnh nhân ở trạng thái dị hóa nhẹ đến vừa khi chế độ ăn uống qua đường miệng hay ruột là không thể, không đủ hay chống chỉ định.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường tĩnh mạch. Thích hợp cho tiêm truyền qua tĩnh mạch ngoại vi hoặc trung tâm.

Ngay trước khi sử dụng, đường hàn bên trong giữa hai buồng mới được mở để thuốc ở hai buồng được trộn lẫn vào nhau một cách vô trùng.

Sau khi truyền, dung dịch còn thừa không được giữ để dùng lại. Chỉ những dung dịch tuyệt đối trong ở những túi còn nguyên vẹn mới được sử dụng.

Cấu trúc của túi hai buồng cho phép trộn lẫn amino acid, glucose và chất béo ở buồng phía dưới. Nếu cần thiết có thể thêm các chất điện giải. Thông thường, các lưu ý về vấn đề vô khuẩn trong khi trộn lẫn các dung dịch hoặc nhũ tương béo thành Amino Acid + Glucose + Điện giải cần phải được theo dõi chặt chẽ. Nhũ tương béo có thể được trộn một cách dễ dàng bằng một kiểu di chuyển đặc biệt.

Liều dùng:

Liều dùng phải thích hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân.

Liều tối đa hàng ngày 40 ml/kg thể trọng, tương đương với

-1,6 g amino acid/kg thể trọng 1 ngày

-3,2 g glucose /kg thể trọng 1 ngày

Được khuyến cáo rằng Amino Acid + Glucose + Điện giải phải được dùng liên tục.

Tốc độ truyền tối đa là 2,0 ml/kg thể trọng 1 giờ, tương đương với

-0,08 g amino acid /kg thể trọng 1 giờ

-0,16 g glucose/kg thể trọng 1 giờ

Với bệnh nhân nặng 70 kg tương đương với tốc độ truyền 140 ml 1 giờ. Khi đó lượng amino acid được truyền là 5,6 g/giờ và glucose là 11,2 g/giờ.

Việc điều chỉnh liều theo từng cá thể là cần thiết ở những bện nhân suy gan và thận.

Thời gian sử dụng

Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá bằng dung dịch này chỉ nên dùng trong tối đa là một tuần. Nếu sử dụng để bổ sung dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch kết hợp với đưa thức ăn bằng đường uống và đường tiêu hoá hoặc truyền các chất dinh dưỡng khác thì thời gian dùng theo chỉ định của bác sỹ.

Bệnh nhân bị suy giảm chuyển hóa glucose

Nếu tình trạng chuyển hóa oxy hóa glucose bị suy giảm (ví dụ như vào giai đoạn đầu sau mổ hay sau chấn thương hoặc ở tình trạng thiếu oxy trong máu hay suy cơ quan), nên điều chỉnh liều dùng để giữ mức glucose trong máu gần với các giá trị bình thường. Nên theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu để phòng ngừa tăng đường huyết.

Bệnh nhân suy thận/suy gan

Liều lượng cần được điều chỉnh theo từng cá nhân ở bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận. Amino Acid + Glucose + Điện giải chống chỉ định trên bệnh nhân bị suy gan nặng và suy thận nặng mà không được điều trị thay thế thận.

Thời gian điều trị

Điều trị thông qua tiếp cận tĩnh mạch ngoại vi không được kéo dài quá 10 ngày. Đối với điều trị thông qua tiếp cận tĩnh mạch trung tâm, thời gian sử dụng là không giới hạn. Trong quá trình dùng thuốc, cần thiết phải cung cấp năng lượng bổ sung (tốt hơn ở dạng lipid), axit béo thiết yếu, nguyên tố vi lượng và vitamin là cần thiết.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc không được dùng trong những trường hợp sau:

những sai sót bẩm sinh về chuyển hoá amino acid,

lượng điện giải trong huyết thanh bị tăng cao bệnh lý,

chuyển hoá không ổn định (ví dụ như đái tháo đường mất bù, nhiễm toan chuyển hoá),

hôn mê không rõ nguyên nhân,

tăng đường huyết không đáp ứng với insulin với liều lên tới 6 đơn vị insulin/giờ,

suy gan nặng,

suy thận nặng mà không có liệu pháp thay thế,

được biết quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Do thành phần của nó mà thuốc không nên dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em dưới 2 tuổi.

Các chống chỉ định chung cho nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá là:

tình trạng tuần hoàn không ổn định đe doạ đến tính mạng (tình trạng suy kiệt và sốc),

giảm oxy mô tế bào,

ứ nước,

phù phổi cấp,

suy tim mất bù.

4.4 Thận trọng:

Nên thận trọng trong trường hợp bị tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh.

Cũng như với các dung dịch truyền thể tích lớn, Amino Acid + Glucose + Điện giải nên được dùng một cách thận trọng cho bệnh nhân bị suy chức năng tim hoặc thận.

Các rối loạn về chuyển hoá dịch và điện giải (ví dụ như mất nước nhược trương, hạ natri huyết) nên được điều chỉnh trước khi dùng Amino Acid + Glucose + Điện giải.

Truyền quá nhanh có thể dẫn đến quá tải về dịch với nồng độ điện giải trong huyết thanh ở mức bệnh lý, tình trạng ứ nước và phù phổi.

Với những bệnh nhân bị suy thận, liều dùng cần được điều chỉnh một cách thận trọng tuỳ theo nhu cầu từng cá nhân, mức độ nặng của bệnh và loại liệu pháp thay thế thận đang được áp dụng (thẩm tách máu, lọc máu, …).

Tương tự như vậy với những bệnh nhân bị suy gan liều dùng cần được điều chỉnh một cách thận trọng tuỳ theo nhu cầu từng cá nhân, mức độ nặng của bệnh.

Cũng như với tất cả các dung dịch chứa carbohydrat, việc sử dụng Amino Acid + Glucose + Điện giải có thể dẫn đến tăng đường huyết. Nồng độ glucose trong máu nên được kiểm tra. Nếu có tăng đường huyết thì nên giảm tốc độ truyền hoặc dùng insulin.

Để tránh xảy ra hội chứng nuôi ăn lại ở những bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc suy kiệt, việc dinh dưỡng ngoài đường tiêu hoá nên được thiết lập từ từ một cách thận trọng. Việc thay thế đầy đủ kali, magie và photphat cần được đảm bảo.

Việc truyền tĩnh mạch amino acid đồng thời với việc tăng bài tiết các yếu tố vi lượng qua nước tiểu đặc biệt là đồng và kẽm. Điều này nên được xem xét trong liều dùng của các nguyên tố vi lượng, đặc biệt trong nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hoá kéo dài.

Amino Acid + Glucose + Điện giải không nên truyền đồng thời với máu trong cùng một bộ dây truyền do nguy cơ gây ngưng kết giả.

Kiểm tra về lâm sàng nên bao gồm cả cân bằng dịch, nồng độ điện giải trong huyết thanh, cân bằng toan-kiềm, đường huyết, BUN. Chức năng gan cũng nên được kiểm tra. Tần xuất và loại xét nghiệm nên phù hợp với tình trạng toàn thân của bệnh nhân.

Việc bổ sung năng lượng dưới dạng lipid có thể là cần thiết, cũng như việc cung cấp đầy đủ các acid béo, điện giải, vitamin và các nguyên tố vi lượng.

Cũng như với tất cả các dung dịch truyền tĩnh mạch, sự vô trùng tuyệt đối là cần thiết khi truyền Amino Acid + Glucose + Điện giải.

Amino Acid + Glucose + Điện giải là dung dịch gồm nhiều thành phần. Nếu thuốc được pha với các dung dịch hoặc nhũ tương khác, tính tương hợp cần phải được đảm bảo.

Do Amino Acid + Glucose + Điện giải có thể được truyền theo đường ngoại vi nên tình trạng tĩnh mạch cần được lưu ý. Cũng được khuyến cáo cần thay đổi tĩnh mạch truyền một cách đều đặn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Amino Acid + Glucose + Điện giải không có ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Amino Acid + Glucose + Điện giải cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu tiền lâm sàng về hiệu quả trên phụ nữ có thai, sự phát triển của phôi thai/thai quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển của trẻ sơ sinh chưa được tiến hành với Amino Acid + Glucose + Điện giải. Người kê đơn nên lưu ý đến mối liên hệ giữa lợi ích/nguy cơ trước khi kê Amino Acid + Glucose + Điện giải cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thành phần/chất chuyển hóa của Amino Acid + Glucose + Điện giải được bài tiết qua sữa mẹ, nhưng ở liều điều trị, hầu như không có ảnh hưởng gì đến trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ bú sữa mẹ. Tuy nhiên, những người mẹ đang thực hiện dinh dưỡng tĩnh mạch không nên cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo mức độ thường xuyên như sau:

Rất thường gặp (> 1/10)

Thường gặp (> 1/100 đến < 1/10)

Không thường gặp (> 1/1000 đến < 1/100)

Hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1000)

Rất hiếm (< 1/10.000)

Không biết (không thể ước tính tần suất từ dữ liệu sẵn có)

Rối loạn tiêu hóa

Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn mửa, giảm độ ngon miệng

Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc

Thường gặp: Kích ứng tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Corticosteroid và ACTH có liên quan đến tình trạng giữ natri và dịch. Dung dịch có chứa kali cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang nhận sản phẩm thuốc làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ như spironolactone, triamterene, amiloride), thuốc ức chế ACE (ví dụ như captopril, enalapril), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin-N (ví dụ như losartan, valsartan), cyclosporine và tacrolimus.

4.9 Quá liều và xử trí:

Dự kiến không xảy ra quá liều Amino Acid + Glucose + Điện giải khi dùng đúng cách.

Triệu chứng quá liều nước và chất điện giải

Tăng mất nước, đa niệu, mất cân bằng chất điện giải và phù phổi.

Triệu chứng quá liều amino acid

Mất amino acid trong thận cùng với mất cân bằng amino acid liên tục, ốm, nôn mửa, run, nhức đầu, nhiễm toan axit chuyển hóa, và tăng ammoniac máu.

Triệu chứng quá liều glucose

Tăng glucose trong máu, glucose niệu, mất nước, tăng độ thẩm thấu, hôn mê do tăng glucose trong máu-tăng độ thẩm thấu.

Cách xử trí

Chỉ định dừng ngay khi truyền quá liều.

Các biện pháp điều trị khác tùy thuộc vào triệu chứng và mức độ nghiêm trọng cụ thể của chúng. Rối loạn chuyển hóa carbohydrate và chất điện giải được điều trị bằng cách cho dùng insulin và thay thế chất điện giải phù hợp, tương ứng. Khi truyền dịch được bắt đầu lại sau khi các triệu chứng đã giảm, khuyến cáo rằng tốc độ truyền được tăng dần cùng với việc theo dõi thường xuyên.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược liệu pháp: Dung dịch cho dinh dưỡng tĩnh mạch ngoài ruột, kết hợp

Mục đích của dinh dưỡng tĩnh mạch ngoài ruột là cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho tăng trưởng và tái tạo mô cũng như duy trì toàn bộ chức năng cơ thể.

Các amino acid có vai trò quan trọng đặc biệt do đó là những thành phần thiết yếu cho tổng hợp protein. Tuy nhiên, yêu cầu đảm bảo việc sử dụng tối ưu dùng nguồn năng lượng các amino acid. Điều này có thể được thực hiện một phần ở dạng carbonhydrat. Khi glucose được tận dụng trực tiếp, đó là sự lựa chọn carbonhydrat. Năng lượng bổ sung được cung cấp lí tưởng ở dạng chất béo. Chất điện giải được dùng để duy trì các chức năng chuyển hóa và sinh lí học

Cơ chế tác dụng:

Amino acid là các cơ chất chính để tổng hợp protein và nguồn ni-tơ cho cơ thể. Một số amino acid có tầm quan trọng đặc biệt vì chúng thiết yếu và con người không thể tổng hợp. Amino acid dùng truyền qua đường tĩnh mạch được sát nhập vào amino acid nội mạch và nội bào tương ứng tại đó chúng đóng vai trò làm chất nền để tổng hợp protein chức năng và cấu trúc và là tiền chất cho nhiều phân tử chức năng khác nhau. Tuy nhiên, để ngăn ngừa quá trình chuyển hóa các amino acid tạo năng lượng, đồng thời cung cấp năng lượng cho các quá trình tiêu hao năng lượng khác, cần cung cấp đồng thời nguồn năng lượng dưới dạng carbohydrate và/hoặc chất béo.

Glucose được chuyển hóa mọi nơi trong cơ thể. Một số mô và cơ quan, như hệ thần kinh trung ương, tủy xương, hồng cầu, biểu mô ống, đáp ứng yêu cầu năng lượng chủ yếu từ glucose. Ngoài ra, glucose đóng vai trò làm cơ chất cấu trúc cho nhiều chất tế bào khác nhau.

Năng lượng thêm vào được bổ sung dưới dạng chất béo là lý tưởng. Chất điện giải được dùng để duy trì chức năng chuyển hóa và sinh lý.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu

Amino Acid + Glucose + Điện giải được truyền tĩnh mạch. Vì vậy, tất cả các thành phần đều sẵn sàng để chuyển hóa ngay lập tức. Tính sinh khả dụng của thuốc là 100%.

Phân bố

Amino acid được kết hợp vào một loạt protein trong các cơ quan khác nhau của cơ thể. Ngoài ra, mỗi amino acid được duy trì dưới dạng tự do trong máu và bên trong tế bào.

Vì glucose hòa tan trong nước, nên nó được phân bố cùng với máu khắp cơ thể. Đầu tiên, dung dịch glucose được phân bổ trong khoang gian nội mạch và sau đó được hấp thụ vào khoang nội bào.

Chất điện giải có sẵn với số lượng đủ để duy trì nhiều quá trình sinh học mà chúng được yêu cầu.

Chuyển hóa sinh hoc

Amino acid không đi vào quá trình tổng hợp protein sẽ được cơ thể sử dụng làm tiền chất trong nhiều đường dẫn chuyển hóa khác nhau để sinh tổng hợp phân tử có chứa N như nucleotide, haemoglobin, phân tử tín hiệu hóa (ví dụ như thyroxin, dopamine, adrenalin) hoặc co-enzym (nicotinamide adenine dinucleotide) và cơ chất năng lượng. Quá trình chuyển hóa sau bắt đầu bằng việc phân tách nhóm amin khỏi khung carbon bằng cách chuyển đổi amin. Chuỗi carbon còn lại sau đó hoặc là được oxy hóa trực tiếp thành CO2 hoặc là được sử dụng làm chất nền cho việc tân tạo glucose trong gan. Nhóm amin được chuyển hóa trong gan thành urê.

Glucose được chuyển hóa thành CO2 và H2O qua các đường chuyển hóa đã xác định. Một số glucose được sử dụng để tổng hợp lipid.

Bài tiết

Chỉ lượng nhỏ amino acid được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Glucose dư thừa được bài tiết qua nước tiểu chỉ khi đạt đến ngưỡng glucose của thận

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm…

6.2. Tương kỵ :

Không nên thêm chất phụ gia hoặc thành phần khác vào sản phẩm thuốc trừ khi tính tương thích đã được chứng minh trước đó.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Sau khi trộn các thành phần

Lý tưởng là sau khi trộn hai dung dịch, cần cho dùng Amino Acid + Glucose + Điện giải ngay lập tức, nhưng nếu không thể sử dụng ngay, có thể bảo quản thuốc tối đa trong 7 ngày ở nhiệt độ phòng và tối đa trong 14 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 – 8 °C (bao gồm cả thời gian cho dùng thuốc).

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM