Glucarbose 100mg (Acarbose 100mg)

Acarbose – Glucarbose

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Glucarbose

Glucarbose là một loại thuốc do công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế (Mebiphar) sản xuất, tác dụng chính của thuốc là giúp làm chậm quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể, giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Glucarbose được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Glucarbose có 2 hàm lượng khác nhau là 50mg và 100mg. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Glucarbose (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Acarbose

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết > Thuốc điều trị tiểu đường > Nhóm ức chế Alpha-glucosidase.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BF01.

Biệt dược gốc: Glucobay

Biệt dược: Glucarbose

Hãng sản xuất : Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế

Hãng tiếp thị : Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 50 mg, 100mg Acarbose.

Hình ảnh tham khảo:

GLUCARBOSE 50MG
Mỗi viên nén có chứa:
Acarbose …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Glucarbose 50mg (Acarbose 50mg)

GLUCARBOSE 100MG
Mỗi viên nén có chứa:
Acarbose …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Glucarbose 100mg (Acarbose 100mg)

3. Thông tin dành cho người sử dụng:

3.1. Glucarbose là thuốc gì?

Glucarbose là một loại thuốc do công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế (Mebiphar) sản xuất, tác dụng chính của thuốc là giúp làm chậm quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể, giúp kiểm soát lượng đường trong máu. Glucarbose được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Glucarbose có 2 hàm lượng khác nhau là 50mg và 100mg.

3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:

Acarbose thuộc nhóm thuốc ức chế Alpha-glucosidase là nhóm gì??

Alpha-glucosidase là một trong những enzyme chịu trách nhiệm chuyển hóa carbohydrate thành glucose (và một số chất khác), để các chất này được hấp thụ. Các chất ức chế alpha-glucosidase sẽ ức chế cạnh tranh và giảm tác dụng của các enzyme đường ruột này. Từ đó làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate và làm chậm quá trình hấp thu glucose, mức đường huyết sau ăn sẽ tăng ít hơn và chậm hơn.

Acarbose có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?

Acarbose CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.

4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:

4.1. Chỉ định:

Đơn trị liệu: Glucarbose được dùng như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose máu (đặc biệt tăng glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện.

Phối hợp: Glucarbose phối hợp với Sulfonylurea như thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường type 2 ở người bệnh tăng Glucose máu không kiểm soát được bằng Acarbose hoặc Sulfonylurea dùng đơn độc.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống vào đầu bữa ăn để giảm nồng độ glucosco máu sau ăn.

Viên thuốc phải nhai cùng với miếng ăn đầu tiên hoặc nuốt cả viên cùng với một ít nước ngay trước khi ăn.

Liều dùng:

Thuốc này chỉ dàng theo đơn của bác sĩ.

Liều khởi đầu thường dùng ở người lớn: 25 mg. Cứ sau 4 – 8 tuần tăng liều dần cho đến khi đạt được nồng độ glucose sau khi ăn 1 giờ như mong muốn hoặc đạt liều tối đa 50 mg x 3 lần ngày đối với người bệnh nặng dưới 60kg hoặc 100 mg x 3 lần/ngày (cho người bệnh nặng trên 60kg).

Liều duy trì: 50 – 100 mg x 3 lần/ ngày.

Bác sĩ điều chỉnh liều cho phù hợp tùy theo đáp ứng và dung nạp của từng bệnh nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét.

Hạ đường máu.

Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton.

Do thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột, không nên dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị)

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Cần theo dõi transaminase gan trong quá trình điều trị bằng acarbose do có những trường hợp tăng enzym gan.

Có thể xảy ra hạ glucose máu khi dùng acarbose đồng thời với một thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê và/hoặc insulin. Khi điều trị hạ glucose máu, phải dùng glucose uống (dextrose) mà không dùng sucrose (đường trắng) vì hấp thu glucose không bị ức chế bởi acarbose.

Acarbose không có tác dụng khi dùng đơn độc ở những người bệnh đái tháo đường có biến chứng nhiễm toan, tăng ceton hoặc hôn mê, ở những trường hợp này, phải dùng insulin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Hiện chưa có số liệu cho thấy acarbose làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Do chưa có thông tin về việc dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, vì vậy không được chỉ định thuốc trong thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú:

Sau khi cho chuột đang nuôi con dùng acarbose có đánh dấu phóng xạ, một lượng nhỏ hoạt chất phóng xạ được tìm thấy trong sữa. Tuy nhiên vẫn chưa có các ghi nhận tương ứng ở người. Vì vậy, chưa loại trừ được các ảnh hưởng của thuốc gây ra trên trẻ nhỏ. Do đó không nên chỉ định Glucarbose cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đa số các tác dụng không mong muốn là về tiêu hóa.

Thường gặp: đầy bụng, phân nát, tiêu chảy, buồn nôn, bụng trướng và đau.

Ít gặp: Test chức năng gan bất thường; ngứa, ngoại ban.

Hiếm gặp: vàng da, viêm gan.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị và chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường mía). Để giảm thiểu các tác dụng phụ về tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Không dùng các thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng phụ về tiêu hóa, do thuốc có thể ít có hiệu quả điều trị.

Tổn thương gan, kèm vàng da, tăng aminotransferase huyết thanh thường hết sau khi ngừng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Trong khi điều trị bằng acarbose, thức ăn chứa đường saccharose (đường trắng) thường gây khó chịu ở bụng hoặc có khi ỉa chảy, vì hydrat carbon tăng lên men ở đại tràng.

Acarbose có thể cản trở hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.

Tránh dùng đồng thời với các thuốc kháng acid, cholestyramin, các chất hấp phụ ở ruột và các enzym tiêu hóa, vì có thể làm giảm tác dụng của acarbose.

Lưu ý khi dùng acarbose phốt hợp với sulfonylure hoặc biguanid do cộng hưởng tác dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Biểu hiện: khi uống Glucarbose với nước và/ hoặc thức ăn có chứa carbohydrat thì quá liều có thể dẫn đến chướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.

Điều trị: điều trị các triệu chứng. Tránh dùng thức ăn, thức uống chứa carbohydrat trong 4 đến 6 ngày sau khi quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Acarbose là một tetrasacharid chống đái tháo đường , có tác dụng ức chế men alpha-glucosidase ruột, đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat. Kết quả là glucose máu tăng chậm hơn sau khi ăn, giảm nguy cơ tăng glucose máu sau ăn, và nồng độ glucose máu ban ngày dao động ít hơn. Dùng liệu pháp một thuốc, acarbose làm giảm nồng độ trung bình của hemoglobin glycosylat (khoảng 0,6 – 1%) dẫn đến làm giảm nguy cơ biến chứng vi mạch ở người bệnh đái tháo đường. Acarbose không ức chế men lactase và không gây mất dung nạp lactose.

Trái với các thuốc hạ glucose máu nhóm sulfonylurê, acarbose không làm tăng tiết insulin. Acarbose cũng không gây giảm glucose máu lúc đói khi dùng đơn trị liệu ở người.

Do cơ chế tác dụng của acarbose và của thuốc chống đái tháo đường sulfonylure khác nhau nên chúng có tác dụng cộng hợp khi dùng phối hợp; thuốc cũng làm giảm tác dụng tăng cân và giảm tác dụng hướng đến insulin của sulfonylure. Tuy nhiên, acarbose chủ yếu làm chậm hơn là ngăn cản hấp thu glucose, thuốc không làm mất nhiều calo trong lâm sàng và không sụt cân ở cả người bình thường và người đái tháo đường.

Cơ chế tác dụng:

Hoạt tính của acarbose biểu hiện ở ống tiêu hoá. Tác dụng dựa vào cơ chế ức chế men α-glucosidase, đây là một men ở ruột, xúc tác cho sự giáng hoá disaccharide, oligosaccharide và polysaccharide. Điều này dẫn tới một sự làm chậm phụ thuộc liều đối với sự tiêu hoá các carbonhydrate nêu trên.

Quan trọng nhất là glucose sinh ra từ carbonhydrate sẽ chậm phóng thích và chậm hấp thu vào máu hơn. Bằng cơ chế này, acarbose sẽ làm chậm và làm giảm sự tăng đường máu sau ăn. Kết quả là acarbose có tác dụng làm cân bằng sự hấp thu glucose qua ruột, sự dao động của glucose máu trong ngày sẽ giảm bớt và giảm giá trị trung bình của glucose máu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Acarbose được hấp thu rất kém ở đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 1 – 2% và thải trừ qua thận. Thuốc chủ yếu được phân hủy ở ruột do các enzym của vi khuẩn đường ruột và đào thải qua phân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tinh bột lúa mì, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon, Silicon đioxyd dạng keo, Croscarmellose sodium, Bột Talc, Magnesi stearat, …

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Glucarbose do Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế sản xuất (2013).

Ngân hàng dữ liệu ngành Dược.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM