Tribf (Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12)

Thiamine (Vitamin B1) + Pyridoxine (Vitamin B6) + Cyanocobalamin (Vitamin B12) – Tribf/Vitamin B1-B6-B12

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Tribf, Vitamin B1-B6-B12

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Tribf, Vitamin B1-B6-B12 (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Thiamine (Vitamin B1) + Pyridoxine (Vitamin B6) + Cyanocobalamin (Vitamin B12)

Phân loại: Các vitamins nhóm B dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11DB.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tribf, Vitamin B1-B6-B12

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim Tribf: Thiamine mononitrate (Vitamin B1) 125mg, Pyridoxin hydrochloride (Vitamin B6) 125mg, Cyanocobalamin (Vitamin B12) 250 mcg.

Viên nén bao phim Vitamin B1-B6-B12: Thiamine mononitrate (Vitamin B1) 125mg, Pyridoxin hydrochloride (Vitamin B6) 125mg, Cyanocobalamin (Vitamin B12) 125mcg

Thuốc tham khảo:

TRIBF
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Thiamine …………………………. 125 mg
Pyridoxine …………………………. 125 mg
Cyanocobalamin …………………………. 250 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Tribf (Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12)

VITAMIN B1-B6-B12
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Thiamine …………………………. 125 mg
Pyridoxine …………………………. 125 mg
Cyanocobalamin …………………………. 125 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Vitamin B1-B6-B12 (Mekophar) (Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dự phòng và điều trị thiếu vitamin nhóm B do dinh dưỡng hay do thuốc bằng cách kết hợp với các vitamin khác.

Điều trị rối loạn do nghiện rượu lâu năm.

Dùng liều cao trong triệu chứng đau nhức (thấp khớp hay thần kinh)..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống.

Lưu ý:

Uống sau bữa ăn.

Nên nuốt trọn viên thuốc, không nghiền nát hoặc nhai trước khi uống.

Không dùng liên tiếp quá 3 tuần.

Liều dùng:

Người lớn:

Điều trị thiếu vitamin nhóm B, rối loạn do nghiện rượu: 2 – 4 viên/ngày.

Triệu chứng đau nhức: 4 viên/ngày.

Trẻ em: dùng theo liều chỉ định của bác sỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

U ác tính: do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.

4.4 Thận trọng:

Tránh dùng đồng thời với rượu.

Trẻ em nên dùng dưới sự giám sát của người lớn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn tiêu hóa. Rất hiếm: phản ứng dị ứng.

Sử dụng vitamin B6 liều cao (> 2g/ngày) và kéo dài có thể gây bệnh về thần kinh ngoại biên..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Isoniazid, Penicillamine, các thuốc ngừa thai đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoặc tính khả dụng sinh học của vitamin B6.

Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa trừ khi được kết hợp với chất ức chế men dopadecarboxylase.

Aminoglycoside, Chloramphenicol, Cimetidine làm giảm sự hấp thu của vitamin B12.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Vitamin nhóm B (B1, B6 và Bl2) cần thiết cho sự chuyển hóa carbonhydrate, protein và chất béo, cung cấp năng lượng cho mô tế bào.

Các vitamin nhóm B không được dự trữ trong cơ thể, chúng cần được cung cấp qua thức ăn hàng ngày hoặc các liệu pháp thay thế để duy trì mức độ cần thiết ở các mô. Nếu bị cản trở sự hấp thu hay thiếu cung cấp, các vitamin tan trong nước này rất dễ bị cạn kiệt.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc là sự kết hợp ở liều cao của các vitamin hướng thần kinh. Thuốc được chọn lựa để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.

Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrat. Thiếu hụt vitamin B1 gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.

Vitamin B6 được biến đổi nhanh thành coenzym pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa protein. Trẻ thiếu vitamin B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu nhược sắc.

Vitamin B12 cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat va tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không có hoạt tính là 5-methyl tetrahydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat có chức năng. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và phá hủy hệ thần kinh trước hết là bất hoạt việc tạo myelin, tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Tinh bột sắn, lactose, gelatin, microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, magnesium stearate, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titanium dioxide, polyethylene glycol, màu erythrosine, màu ponceau 4R, polysorbate 80, ethanol 96% vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Tribf do Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar sản xuất (2012).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM