Valaciclovir

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Valaciclovir (Valacyclovir)

Phân loại: Thuốc kháng virus.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AB11.

Brand name:

Generic : Valaciclovir , Valacyclovir, Valtrex

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 250 mg, 500 mg, 1000 mg.

Hiện thuốc không được lưu hành ở Việt Nam

Thuốc tham khảo:

VALTREX
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Valaciclovir …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị nhiễm trùng do bệnh zona (herpes zoster), herpes sinh dục (herpes sinh dục simplex) và mụn rộp (herpes rộp môi).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Valacyclovir được uống cùng hoặc không cùng thức ǎn.

Liều dùng:

Điều trị herpes zoster (giời leo): Liều thông thường là 1g x 3 lần/ ngày trong 7 ngày. Điều trị nên bắt đầu ngay khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên và có hiệu quả nhất trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu phát ban.

Bệnh thủy đậu: Liều 20mg/ kg x 3 lần/ ngày trong 5 ngày (liều tối đa là 1000mg x 3 lần/ ngày) và điều trị nên bắt đầu khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng sớm nhất.

Herpes sinh dục: Liều thông thường trong giai đoạn đầu là 1g (1000mg) x 2 lần/ ngày trong 10 ngày. Để điều trị herpes sinh dục tái phát, liều thông thường là 500mg x 2 lần/ ngày trong 3 ngày. Để có kết quả tốt nhất, điều trị nên được bắt đầu trong vòng 12 giờ sau khi bắt đầu có triệu chứng.

Liều cho vết loét lạnh là 2000mg (2g) mỗi 12 giờ trong 1 ngày. Điều trị nên được bắt đầu ngay khi có các triệu chứng sớm (ngứa ran, ngứa hoặc nóng rát).

Nên bắt đầu điều trị khi có triệu chứng đầu tiên và thuốc có hiệu quả nhất nếu được bắt đầu trong vòng 48 giờ sau khi nổi ban.

Cần giảm liều ở bệnh nhân bị bệnh thận.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở những bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Valacyclovir, Acyclovir.

4.4 Thận trọng:

Bệnh gan hoặc bệnh thận, các vấn đề với hệ thống miễn dịch, nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch (HIV) hoặc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

Trẻ em: Valacyclovir được chỉ định để điều trị vết loét lạnh ở bệnh nhi ≥ 12 tuổi và bệnh thủy đậu ở trẻ em từ 2 đến <18 tuổi.

Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: Xem xét giảm liều.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Valacyclovir không ảnh hưởng đến bào thai động vật, tuy nhiên, ảnh hưởng của valacyclovir trên phụ nữ có thai chưa được đánh giá đầy đủ. Tỷ lệ khuyết tật bẩm sinh ở phụ nữ uống acyclovir tương đương với dân cư nói chung. Chỉ nên dùng valacyclovir cho phụ nữ có thai khi lợi ích đối với người mẹ vượt quá nhữngnguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ liệu valacyclovir có bài tiết ra sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, người ta đã biết rằng ở người mẹ dùng acyclovir, nồng đọ acyclovir trong sữa mẹ gapá khoảng 4 lần nồng độ trong máu người mẹ. Chưa xác định được độ an toàn của valacyclovir ở trẻ bú mẹ. Nên cân nhắc các biện pháp nuôi trẻ khác ngoài sữa mẹ nếu phải dùng valacyclovir trong khi nuôi con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ của valacyclovir tương tự như acyclovir. Những tác dụng phụ hay gặp nhất là đau đầu, buồn nôn và nôn. Nhưng tác dụng phụ ít gặp là ỉa chảy, đau bụng và chóng mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Probenecid và cimetidin có thể làm giảm thanh thải valacyclovir ở thận, dẫn đến nồng độ trong máu cao, có thể gây những tác dụng phụ của valacyclovir.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin về quá liều

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Valaciclovir là một thuốc chống virus có tác dụng chống virus Herpes. Thuốc dưdợc dùng điều trị mụn rộp do herpes và nhiễm herpes simplex đường sinh dục, nhưng nhiều nghiên cứu còn đang được tiến hành đối với các nhiễm herpes khác. Valacyclovir ức chế sao chép AND cần cho sự nhân lên của virus. Thực chất valacyclovir là một “tiền thuốc”, bản thân thuốc không hoạt động. Trong cơ thể thuốc được chuyển thành acyclovir, và acyclovir có hoạt tính chống virus (Acyclovir có ở dạng thuốc bôi tại chỗ, thuốc uống và tiêm tĩnh mạch). Do đó, valacyclovir có tác dụng chống lại những virus tương tự acyclovir, nhưng valacyclovir có thời gian tác dụng dài hơn acyclovir và do đó hằng ngày có thể uống ít lần hơn.

Cơ chế tác dụng:

Valacyclovir là một chất ức chế DNA polymerase tương tự nucleoside. Valacyclovir hydrochloride nhanh chóng được chuyển thành acyclovir có hoạt tính kháng virus chống lại HSV type 1 (HSV─1) và 2 (HSV─2) và VZV.

Trong các thử nghiệm, acyclovir triphosphate ức chế sự sao chép DNA của virus herpes. Điều này được thực hiện theo 3 cách: 1) sự ức chế cạnh tranh DNA polymerase của virus, 2) kết hợp và chấm dứt chuỗi DNA của virus đang phát triển, và 3) khử hoạt tính DNA polymerase của virus.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thụ

Valaciclovir là tiền chất của aciclovir. Sinh khả dụng của aciclovir từ valaciclovir lớn hơn khoảng 3,3 đến 5,5 lần so với khi cho uống aciclovir. Sau khi uống, valaciclovir được hấp thụ nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

Phân phối

Valaciclovir gắn với protein huyết tương rất thấp (15%).

Chuyển hóa

Sau khi uống, valaciclovir được chuyển thành aciclovir và L- valine ở gan. Cả valaciclovir và aciclovir đều không bị chuyển hóa bởi enzyme cytochrome P450.

Loại bỏ

Valaciclovir được thải trừ trong nước tiểu chủ yếu và chất chuyển hóa aciclovir CMMG (khoảng 14%). Chất chuyển hóa 8-OH-ACV được phát hiện chỉ với một lượng nhỏ trong nước tiểu (<2%). Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nửa đời thải trừ của aciclovir sau khi dùng liều đơn và đa liều với valaciclovir là khoảng 3 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM