Thuốc Imatig là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Imatig (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tigecycline
Phân loại: Thuốc kháng sinh glycylcyclin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01AA12.
Biệt dược gốc: Tygacil
Biệt dược: Imatig
Hãng sản xuất : Immacule Lifesciences Pvt. Ltd
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô pha tiêm 50mg.
Thuốc tham khảo:
| IMATIG | ||
| Mỗi lọ bột đông khô có chứa: | ||
| Tigecyclin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tigecycline được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở bệnh nhân từ 8 tuổi trở lên (chỉ dùng cho các trường hợp bệnh nhân nặng và đã có bằng chứng rõ ràng hoặc khả năng cao là gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm):
Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (cSSTI), ngoại trừ nhiễm khuẩn bàn chân trong đái tháo đường.
Các nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (cIAI).
IMATIG chỉ nên sử dụng khi các kháng sinh khác không phù hợp và cần dựa trên các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh để lựa chọn kháng sinh cho phù hợp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tigecycin chỉ được truyền tĩnh mạch trong 30-60 phút. Ở bệnh nhân nhi, tigecycline nên được truyền tĩnh mạch trong 60 phút.
Cách pha:
Bột đông khô nên được hòa tan trở lại với 5,3 mL natri clorid pha tiêm 0,9% hoặc dextrose 5% pha tiêm để đạt được nồng độ 10 mg/mL tigecycline. Lắc nhẹ lọ cho đến khi thuốc tan hoàn toàn. Sau đó, 5 mL dung dịch thuốc vừa pha được rút ngay ra khỏi lọ và thêm vào 100 mL túi dịch truyền. Đối với liều 100 mg, sử dụng 2 lọ pha vào 100 mL túi dịch truyền (chú ý: lọ chứa 6% lượng dư. Do đó 5 mL dung dịch pha loãng tương ứng với 50 mg thuốc). Dung dịch sau khi pha có màu vàng đến vàng cam, nếu không dung dịch nên được loại bỏ. Các chế phẩm thuốc tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường sự có mặt của các tiểu phân lạ và sự đổi màu (ví dụ sang xanh lá cây hoặc đen) trước khi sử dụng. Sau khi pha, tigecycline có thể được bảo quản trong lọ ở nhiệt độ phòng (không quá 25°C) trong vòng 6 giờ. Nếu nhiệt độ bảo quản lớn hơn 25°c sau khi pha, tigecycline cần được dùng ngay lập tức. Như là một lựa chọn khác, tigecycline đã pha với natri clorid tiêm 0,9% hoặc dextrose tiêm 5% có thể được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2°c đến 8°c trong 48 giờ tính từ ngay sau khi đổ dung dịch đã pha vào túi dịch truyền.
Tigecycline có thể dùng đường tĩnh mạch qua một đường riêng hoặc qua chạc ba (Y-site). Nếu dùng cùng một đường truyền tĩnh mạch với một số thuốc, đường truyền nên được rửa trước và sau khi truyền tigecycline bằng natri clorid tiêm truyền 0,9% hoặc dextrose tiêm truyền 5%. Nên sử dụng dung dịch truyền tương hợp với tigecycline và bất cứ thuốc nào khác dùng cùng đường.
Liều dùng:
Người lớn:
Theo khuyến cáo, liều ban đầu của tigecycline là 100 mg, sau đó cứ cách 12 giờ dùng 50 mg. Nên truyền tĩnh mạch tigecycline trong vòng 30-60 phút, cách 12 giờ một lần.
Thời gian điều trị bằng tigecycline trong nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng hoặc nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng là 5-14 ngày. Thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ, vị trí nhiễm khuẩn và tiến triển lâm sàng và vi sinh của bệnh nhân.
Trẻ em và thanh thiêu niên (8-17 tuổi):
Bệnh nhân nhi từ 8 đến dưới 12 tuổi: Liều 1,2 mg/ kg mỗi 12 giờ qua đưòng tĩnh mạch và liều tối đa là 50 mg tigecycline mỗi 12 giờ.
Bệnh nhân nhi từ 12-17 tuổi nên dùng 50 mg tigecycline mỗi 12 giờ.
Bệnh nhân suy thận:
Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (Child Pugh A và Child Pugh B). Trên cơ sở các thông sổ dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C), liều của tigecycline nên được chỉnh đến 100 mg, tiếp theo cứ cách 12 giờ dùng 25 mg. Cần thận trọng và theo dõi đáp ứng điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C).
Người cao tuổi:
Không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi.
Chủng tộc và giới tính:
Không cần thiết hiệu chỉnh liều dựa trên cơ sở chủng tộc và giới tính.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân quá mẫn cảm với kháng sinh nhóm tetracyclin có thể quá mẫn cảm với tigecycline.
Không dùng tigecycline để điều trị nhiễm khuẩn ở bàn chân do đái tháo đường (DPI).
4.4 Thận trọng:
Bội nhiễm:
Trong các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành ở bệnh nhân nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (cSSTI) và bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (cIAI) hiệu quả điều trị giảm. Do đó, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ tình trạng bội nhiễm. Nếu xuất hiện ổ nhiễm khuẩn mới ở những bệnh nhân cSSTI hoặc cIAI, cần xem xét thay thế tigecycline bằng kháng sinh đã được chứng minh hiệu quả điều trị với tình trạng nhiễm khuẩn mới.
Sốc phản vệ:
Sốc phản vệ/phản ứng phản vệ đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cả tigecycline, và có thể đe dọa tính mạng. Tigecycline có cấu trúc tưong tự với các kháng sinh nhóm tetracyclin. Do đó nên thận trọng khi dùng tigecycline cho bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm tetracyclin.
Suy gan:
Các triệu chứng tổn thương gan, chủ yếu là ứ mật đã được báo cáo ở nhũng bệnh nhân điều trị bằng tigecycline, bao gồm một số trường hợp suy gan dẫn tới tử vong. Một số bệnh nhân trong sổ đó cũng được đồng thời dùng một số thuốc khác.[Pharmog]. Bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường nên được theo dõi tìm bằng chứng của việc giảm chức năng gan và đánh giá lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục điều trị với tigecycline.
Kháng sinh nhóm tetracyclin:
Tigecycline có cấu trúc tương tự các kháng sinh nhóm tetracyclinvà có thể có các tác dụng không mong muốn tương tự. Các tác dụng không mong muốn có thể bao gồm: nhạy cảm với ánh sáng, giả u não, tác dụng chổng đồng hóa (điều này dẫn đến làm tăng urê máu (BUN), tăng nitơ máu, nhiễm toan chuyển hóa và tăng phosphat máu). Cũng như các tetracyclin, viêm tụy đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng tigecycline.
Viêm tụy:
Đã xuất hiện các trường hợp viêm tụy cấp, có thể dẫn đến tử vong, có liên quan đến việc dùng tigecycline để điều trị. Chấn đoán viêm tụy cấp nên được xem xét trên các bệnh nhân dùng tigecycline có các triệu chứng, dấu hiệu trên lâm sàng hoặc có các kết quả xét nghiệm bất thường gợi ý đến viêm tụy cấp. Đã có các trường hợp được thông báo trên các bệnh nhân không mang các yếu tố nguy cơ gây viêm tụy cấp. Các triệu chứng của bệnh nhân thường được cải thiện sau khi ngừng dùng tigecycline. Nên xem xét ngừng điều trị bằng tigecycline trong các trường hợp nghi ngờ có viêm tụy tiến triển.
Các bệnh tiềm ẩn:
Kinh nghiệm trong việc sử dụng tigecycline để điều trị cSSTI hoặc cIAI ở những bệnh nhân mắc các bệnh tiềm an nghiêm trọng còn hạn chế.
Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân cSSTI, loại nhiễm khuẩn phổ biến nhất ở bệnh nhân được điều trị bằng tigecycline là viêm mô tế bào (58,6%), sau đó là áp xe lớn (24,9%). Bệnh nhân mắc các bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng như suy giảm miễn dịch, nhiễm khuẩn loét do tư thế nằm hoặc các nhiễm khuẩn cần điều trị lâu hơn 14 ngày (ví dụ, viêm mô hoại tử), đã không được ghi nhận. Một số lượng hạn chế các bệnh nhân được ghi nhận có các bệnh mắc kèm như đái tháo đường (25,8%), bệnh mạch máu ngoại biên (10,4%), lạm dụng chất tiêm tĩnh mạch (4,0%) và HIV dương tính (1,2%). Kinh nghiệm trong diều trị ở các bệnh nhân đồng thời bị nhiễm khuẩn huyết (3,4%) còn hạn chế. Do đó, nên thận trọng khi điều trị tigecycline cho những bệnh nhân mắc đồng thời cSSTI và các bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng nêu trên.
Trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân cIAI, loại nhiễm khuẩn phổ biến nhất ở bệnh nhân điều trị bằng tigecycline là viêm ruột thừa biến chứng (50,3%), tiếp theo là viêm túi mật biến chứng (9,6%), thủng ruột (9,6%), áp xe trong ổ bụng (8,7%), thủng loét dạ dày hoặc tá tràng (8,3%), viêm phúc mạc (6,2%) và viêm túi thừa biến chứng (6,0%). Có một số lưọng hạn chế bệnh nhân mắc bệnh tiềm ẩn nghiêm trọng như bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân có điểm APACHE II > 15 (3,3%) hoặc có nhiều áp xe trong ổ bụng (11,4%). Kinh nghiệm trong điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn đồng thời (5,6%) còn hạn chế. Do đó, nên thận trọng khi điều trị cho nhóm bệnh nhân này.
Cần cân nhắc kết hợp tigecycline và kháng sinh khác phù hợp để điều trị cho các bệnh nhân bị cIAI thứ phát sau khi thủng ruột trên lâm sàng hoặc bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn.
Ảnh hưởng của ứ mật tới dược động học của tigecycline chưa được xác định. Bài tiết mật chiếm khoảng 50% tổng lượng bài tiết tigecycline. Do đó, bệnh nhân bị ứ mật nên được theo dõi chặt chẽ.
Thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm đông máu thích hợp nên được theo dõi nếu bệnh nhân dùng đồng thời tigecycline và thuốc chống đông máu.
Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo gần như với tất cả các thuốc kháng sinh và có thể dao động từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, những bệnh nhân có dấu hiệu tiêu chảy sau khi dùng bất cứ kháng sinh nào cũng cần được xem xét chẩn đoán bệnh này.
Việc sử dụng tigecycline có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị.
Sử dụng tigecycline trong Thời kỳ phát triển răng (nửa sau của thai kỳ, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 8 tuổi) có thể gây đổi màu răng vĩnh viễn (vàng xám – nâu). [Pharmog].Kết quả của các nghiên cứu trên chuột với tigecycline đã cho thấy có sự đổi màu xương. Tigecycline không nên được dùng trong thời kỳ phát triên răng trừ khi các thuốc khác nhiều khả năng sẽ không có hiệu quả hoặc đều có chống chỉ định.
Trẻ em:
Kinh nghiệm lâm sàng trong việc sử dụng tigecycline để điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhi từ 8 tuổi trở lên là rất hạn chế. Do đó, chỉ nên sử dụng tigecycline cho trẻ em khi không có kháng sinh khác thay thế.
Buồn nôn và nôn là những tác dụng không mong muốn rất phổ biến ở trẻ em và thanh thiếu niên khi điều trị bằng tigecycline, cần lưu ý đến tình trạng mất nước ở các bệnh nhân này. Đối với bệnh nhân nhi, tigecycline nên được truyền trong 60 phút.
Tác dụng không mong muốn đau bụng xảy ra ở trẻ em thường xuyên hơn ở người lớn. Đây có thể là dấu hiệu của viêm tụy. Nếu viêm tụy phát triển, nên ngừng điều trị bằng tigecycline.
Các xét nghiệm chức năng gan, các thông sổ đông máu, các thông số huyết học, amylase và lipase nên được theo dõi trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên trong quá trình điều trị với tigecycline.
Do thiếu các dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tigeclin đối với nhóm trẻ em dưới 8 tuổi và vì tigecycline có thể gây đổi màu răng vĩnh viễn, IMATIG không nên được sử dụng cho nhóm bệnh nhân này.
Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile:
Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (Clostridium difficile associated diarrhea – CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các thuốc kháng sinh, bao gồm tigecycline, và độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các thuốc kháng sinh sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của c. difficile.
Clostridium difficile sinh ta độc tố A và B góp phần làm phát triển CDAD. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tổ là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ ruột kết. Cần phải nghĩ đến bệnh CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh, cần ghi bệnh án cẩn thận vì đã có báo cáo CDAD xảy ra trong hơn 2 tháng sau điều trị bằng kháng sinh. Nếu nghi ngờ hoặc đã chắc chắn bệnh nhân mắc CDAD, có thể cần ngừng các liệu pháp kháng sinh đang sử dụng nếu không nhắm đến diệt c. difficile. Các biện pháp kiểm soát nước và chất điện giải, bổ sung protein, và điều trị với một kháng sinh có hiệu quả đối với c. difficile, và cân nhắc can thiệp ngoại khoa nên được tiến hành căn cứ theo tình trạng lâm sàng.
Sự phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc:
Kê đơn tigecycline khi không có bằng chứng hoặc khả năng cao là có nhiễm khuẩn sẽ không có lợi cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Tigecycline có thể gây chóng mặt, điều này có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và/ hoặc vận hành máy móc. Do đó, cần thận trọng khi lái xe và/ hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Dữ liệu về việc sử dụng tigecycline ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy thuốc có độc tính đối với sinh sản. Do đó, không loại trừ các nguy cơ có thể xảy ra đối với con người.
Giống như các kháng sinh nhóm tetracyclin khác, tigecycline có thể làm đổi màu răng vĩnh viễn và làm chậm phát triển xưong ở thai nhi bị phơi nhiễm trong nửa cuối của thai kỳ và ở trẻ em dưới 8 tuổi. Do đó, không nên sử dụng tigecycline cho phụ nữ mang thai. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng tigecycline cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc sử dụng.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết liệu tigeclyclin và các chất chuyển hóa có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dữ liệu có sẵn về dược động học và độc tính ở động vật cho thấy có sự bài tiết của tigecycline và các chất chuyển hóa trong sữa. Do đó, không nên sử dụng tigecycline cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu bắt buộc phải điều trị bằng tigecycline cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của việc sử dụng và có thể ngừng cho con bú trong quá trình điều trị.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh khuẩn | Nhiễm khuẩn huyếư sốc hoại tử, viêm phổi, áp xe, nhiễm khuẩn | Thường gặp |
| Máu và hệ bạch huyết | Kéo dài thời gian hoạt hóa bán phần phức hợp thrompoblastin (APTT), kéo dài thời gian prothrombin (PT) | Thường gặp |
| Giảm tiều cầu, tăng chỉ số INR | ít gặp | |
| Giảm fibrinogen huyết | Không rõ | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Sốc phản vệ | Không rõ |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết, hạ protein máu | Thường gặp |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt / | Thường gặp |
| Rối loạn mạch máu | Viêm tĩnh mạch | Thường gặp |
| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn | Thường gặp |
| Đau bụng, khó tiêu, chán ăn | Thường gặp | |
| Viêm tụy cấp | ít gặp | |
| Rối loạn gan mật | Tăng asapartat aminotransferase (AST) và alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh, tăng bilirubin máu | Thưòng gặp |
| Vàng da, tổn thưong gan, ứ mật | ít gặp | |
| Suy gan | Không rõ | |
| Da và các rối loạn mô dưới da | Ngứa, phát ban | Thường gặp |
| Phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stenvens- Johnson | Không rõ | |
| Các rối loạn chung và phản ứng xảy ra tại vị trí đưa thuốc | Đau đầu, chậm lành vết thương, phản ứng tại chỗ tiêm | Thường gặp |
| Viêm tại chỗ tiêm, đau tại chỗ tiêm, phù tại nơi tiêm, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm | ít gặp | |
| Xét nghiệm | Tăng amylase huyết thanh, tăng ure máu (BUN) | Thường gặp |
Tần suất: Thường gặp (> 1/100 đến < 1/10); ít gặp (> 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (> 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm (< 1/10.000), không rõ (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Digoxin
Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc trên người khỏe mạnh được dùng đồng thời tigecycline (liều khuyến cáo) và digoxin (liều khởi điểm 0,5 mg, tiếp theo 0,25 mg mỗi 24 giờ), tigecycline không ảnh hưởng đến tốc độ, mức độ hấp thu và độ thanh thải của digoxin. hơn nữa, digoxin không làm ảnh hưởng đến các thông số dược động học của tigecycline. Do đó, không cần điều chỉnh liều khi dùng tigecycline cùng với digoxin.
Warfarin
Ở người khỏe mạnh dùng dồng thời tigecycline (liều khuyến cáo) và warfarin (liều đơn 25 mg) làm giảm độ thanh thải của R-warfarin và S-warfarin tương ứng là 40% và 23% và làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) tương ứng là 68% và 29%. [Pharmog].Tigecycline không làm thay đổi đáng kể tác dụng của warfarin trên chỉ so 1NR. Thêm vào đó, warfarin không ảnh hưởng đến các thông sổ dược động học của tigecycline. Tuy nhiên, nên theo dõi thời gian prothrombin (PT), thời gian thromboplastin hoạt hóa từng phần (APTT) và các xét nghiệm đông máu thích hợp khác khi dùng đồng thời tigecycline và warfarin.Warfarin không làm ảnh hưởng đến các thông số dược động học của tigecycline.
Thuốc ức chế hoặc cảm ứng enzym gan
Các nghiên cứu in vitro trên microsom gan người cho thấy tigecycline không ức chế chuyển hóa thuốc qua trung gian sáu cytochrom CYP450 sau: 1A2, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6 và 3A4. Do đó, tigecycline không làm thay đổi chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym này. Hơn nữa, do tigecycline không phải là chất bị chuyển hóa mạnh nên độ thanh thải của tigecycline không bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế hay cảm ứng hoạt tính của các CYP450 này.
Các kháng sinh khác
Theo các nghiên cứu in vitro, không có sự tương tác nào được ghi nhận khi dùng đồng thời tigecycline và các kháng sinh thường dùng khác.
Thuốc ức chế P-gp
Theo một nghiên cứu in vitro, tigecycline là một cơ chất của P-gp. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế P-gp (ketoconazol, cyclosporin) hoặc các thuốc gây cảm ứng P-gp (rifampicin) có thể làm ảnh hưởng đến dược động học của tigecycline.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có các thông tin đặc biệt về điều trị quá liều tigecycline. Truyền tĩnh mạch tigecycline liều đơn 300 mg trong 60 phút trên người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng nguy cơ buồn nôn và nôn. Thẩm phân máu không loại trừ được lượng đáng kể tigecycline.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm tetracyclin
Mã ATC: J01AA12
Cơ chế họat động
Tigecycline, một kháng sinh nhóm glycylcyclin, có tác dụng ức chể tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosom 30S và ức chế gắn amino-acyl tRNA vào vị trí tiếp nhận A trên ribosom. Nhìn chung, tigecycline được coi là kháng sinh kìm khuẩn. Ở nồng độ gấp 4 lần nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), tigecycline làm số lượng khuẩn lạc của Entorococcus spp., Staphylococcus aureus và Escherichia coli giảm 2 log.
Kháng thuốc:
Không có kháng chéo giữa tigecycline và các kháng sinh khác.
Tigecycline có thể không bị ảnh hưởng bởi 2 cơ chế kháng thuốc chính của nhóm tetracyclin bao gồm bảo vệ ribosom và bơm tống thuốc.
Trong các nghiên cứu in vitro, không thấy có sự đổi kháng giữa tigecycline với bất cứ nhóm kháng sinh thông thường nào.
Tigecycline bị giảm tính nhạy cảm đối với các chủng vi khuẩn Proteease, Pseudomonas, Enterobacteriaceae và Acinetobacter baumannỉỉ do sự xuất hiện của các bơm đa kháng thuốc.
Phổ kháng khuẩn
Vi khuẩn nhạy cảm
Vi khuẩn Gram (+) hiếu khí
Enterococcus spp.
Staphylococcus aureus Staphylococcus epidermidis Staphylococcus haemolyticus Streptococcus agalactiae
Streptococcus anginosus (bao gôm s. anginosus, s. intermedius, s. constellatus)
Streptococcus pyogenes Viridans nhóm streptococci
Vi khuẩn Gram (-) hiếu khí
Citrobacter freundii Citrobacter koseri Escherichia coli Klebsiella oxytoca
Vi khuẩn kị khí:
Clostridium perfringens
Peptostreptococcus spp.
Prevotella spp.
Vi khuẩn có nguy cơ kháng thuốc
Vi khuẩn hiếu khí Gram (-):
Acinetobacter baumanniì
Burkholderia cepacia
Enterobacter aerogenes
Enterobacter cloacae
Klebsiella pneumoniae
Morganella morganii
Proteus spp.
Providencia spp.
Serratia marcescens
Stenotrophomonas maltophilia
Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroỉdes fragilis
Vi khuẩn kháng thuốc
Các vi khuẩn hiếu khí Gram (-): Pseudomonas aeruginosa
Cơ chế tác dụng:
Tigecyclin gắn vào tiểu phần 30S của ribosorn, ức chế tổng hợp protein vi khuẩn .
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Tigecycline được dùng qua đường tĩnh mạch, do đó sinh khả dụng của tigecycline là 100%.
Phân bố
Trên in vitro, tigecycline kết hợp với protein huyết tương khoảng 71% đến 89% ở nồng độ quan sát trong các nghiên cứu lâm sàng (0,1 đến 1,0 pg/mL). Các nghiên cứu dược động học trên người và động vật thí nghiệm cho thấy tigecycline được nhanh chóng phân bố vào các mô. Trên chuột cống dùng liều đơn hoặc đa liều 14C-tigecycline, chất phóng xạ dược phân bố tới hầu hết các mô, xuất hiện cao nhất ở xương, tủy xương, tuyến giáp, thận, lách và tuyến nước bọt. Trên người, thể tích phân bố ở nồng độ hằng định vào khoảng 500 đến 700 L (7 đến 9 L/kg) cho thấy tigecycline được phân bố rộng hơn thể tích huyết tương và đi vào các mô.
Chưa có dữ liệu về khả năng vưọt qua hàng rào máu não của tigecycline.
Trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng sử dụng tigecycline với liều khởi đầu 100 mg và sau đó là 50 mg mỗi 12 giờ, nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) là 866 ± 233 ng/ml đối với truyền tĩnh mạch trong 30 phút và 634 ± 97 ng/ml đối với truyền tĩnh mạch trong 60 phút. AUC 0-12h ở trạng thái ổn định là 2349 ± 850 ng.h/ml.
Chuyển hóa
Ước tính có ít hơn 20% tigecycline được chuyển hóa trước khi bài tiết. Trên người tình nguyện nam khỏe mạnh dùng I4C-tigecycline, tigecycline có gắn 14C. là chất chủ yếu được tìm thấy trong nước tiểu và phân, tuy nhiên dạng liên hợp glucuronic, N-acetyl và đồng phân epimer của tigecycline cũng được tìm thấy.
Các nghiên cún in vitro trên microsom gan người cho thấy tigecycline không ức chế chuyển hóa thuốc qua trung gian sáu cytochrom CYP450 sau: 1A2, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6 và 3A4.
Thải trừ
Sau khi dùng tigecycline gắn 14C, phần có hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân và nước tiểu cho thấy 59% liều sử dụng được thải trừ qua mật/phân, và 33% được bài tiết qua nước tiểu. Nhìn chung, tigecycline thải trừ chủ yếu qua đường mật dưới dạng không bị biến đổi. Con đường thải trừ thứ hai là bài tiết nguyên vẹn qua thận và dạng liên hợp glucuronic.
Tổng độ thanh thải của tigecycline sau khi truyền tĩnh mạch là 24 L/h. Trong đó, thải trừ qua thận chiếm 13%.
Theo một nghiên cứu in vitro dùng một dòng tế bào biểu hiện P-gp quá mức, tigecycline là một cơ chất của P-gp. Vai trò có thể có của sự vận chuyển qua trung gian P-gp đến sự phân bố tigecycline in vivo chưa được biết. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế P-gp (ketoconazol, cyclosporin) hoặc các thuốc gây cảm ứng P-gp (rifampicin) có thể làm ảnh hưởng đến dược động học của tigecycline.
Đối tượng đặc biệt
Suy thận
Một nghiên cứu liều đơn tiến hành so sánh 6 bệnh nhân bị suy thận nặng (thanh thải creatinin ClCr < 30 mL/phút), 4 bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối dùng tigecycline 2 giờ trước khi thẩm phân máu, 4 bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối dùng tigecycline sau khi thẩm phân máu và nhóm chứng gồm 6 người khỏe mạnh. Các thông số dược động học của tigecycline không thay đổi trong bất cứ nhóm bệnh nhân suy thận nào, tigecycline cũng không bị loại bỏ bởi thẩm phân máu. Không cần thiết phải điều chỉnh liều tigecycline trên bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu
Suy gan
Dược động học liều đơn của tigecycline không thay đổi trên bệnh nhân suy gan nhẹ (Child Pugh A). Tuy nhiên, độ thanh thải hệ thống của tigecycline giảm 25%, và thời gian bán thải của tigecycline kéo dài 23% trên bệnh nhân suy gan ở mức độ trung bình (Child Pugh B). Thêm nữa, độ thanh thải hệ thống của tigecycline giảm 55%, thời gian bán thải của tigecycline kéo dài 43% trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C).
Trên cơ sở các thông số dược động học của tigecycline, không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (Child Pugh A và Child Pugh B). Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C), nên giảm liều tigecycline là 100 mg, tiếp theo 25 mg mỗi 12 giờ. Nên thận trọng khi điều trị và theo dõi đáp ứng điều trị đối với bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi
Không thấy có sự khác nhau về dược động học giữa người cao tuổi khỏe mạnh và người trẻ hơn khi dùng tigecycline. Do đó, không cần hiệu chỉnh liều theo tuổi bệnh nhân.
Trẻ em
Theo một nghiên cứu được tiến hành trên bệnh nhân nhi từ 8-16 tuổi (n=24), được truyền tĩnh mạch tigecycline với liều đơn 0,5; 1 hoặc 2 ing/kg (liều tối đa tương ứng là 50 mg; 100 mg và 150 mg) trong hơn 30 phút, trẻ từ 12-16 tuổi (n=16) có nồng độ thuốc trong máu tương đương với nồng độ thuốc trong máu của người lớn dùng phác đồ điều trị đã được phê duyệt.
Một nghiên cứu khác đã được tiến hành ở bệnh nhân 8 đến dưới 12 tuổi. Liều nghiên cứu là 0,75 mg/kg, 1 mg/kg và 1,25 mg/kg, truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong hơn 30 phút. Nghiên cứu này cho thấy đối với trẻ em từ 8 đến dưói 12 tuổi, liều 1,2 mg/kg mỗi 12 giờ dẫn đến nồng độ thuốc trong máu tương đưong với nồng độ thuốc trong máu của người lớn dùng phác đồ liều đã được phê duyệt.
Giá trị Cmax ở một số trẻ em trong hai nghiên cứu này cao hơn ở bệnh nhân trưỏng thành. Do đó, cần chú ý đến tốc độ truyền ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Giới tính
Không có sự khác biệt về các thông số dược động học giữa nam và nữ. AUC ở nữ ước tính cao hơn 20% so với nam.
Chủng tộc
Không có sự khác biệt về các thông số dược động học giữa các chủng tộc.
Cân nặng
Độ thanh thải và AUC của tigecycline không có sự khác biệt đáng kể giữa các bệnh nhân có trọng lượng cơ thể khác nhau, bao gồm cả những bệnh nhân có cân nặng > 125 kg. Không có dữ liệu dược động học ở những bệnh nhân có cân nặng > 140 kg.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohydrat, acid hydroclorid, nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Các dung dịch truyền tĩnh mạch tương hợp bao gồm natri clorid tiêm 0,9% và dextrose tiêm 5%. Tigecycline tương hợp khi dùng cùng đường với các thuốc dưới đây hoặc các chất pha loãng: dobutamin, dopamin HCl, ringer lactat, lidocain HCL, kali clorid, ranitidin HCL và theophyllin.
Các thuốc dưới đây không nên dùng đồng thời cùng đường truyền với tigecycline: amphotericin B, chlorpromazin, methylprednisolon và voriconazol.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°c, nơi khô ráo, thoáng mát
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM