Tigecycline

Thuốc Tigecycline là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tigecycline (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tigecycline

Phân loại: Thuốc kháng sinh glycylcyclin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01AA12.

Brand name: Tygacil

Generic : Tigecyclin , Imatig

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô vô khuẩn pha dung dịch truyền tĩnh mạch chứa 50mg Tigecyclin.

Thuốc tham khảo:

TIGECYCLINE FOR INJECTION
Mỗi lọ bột đông khô có chứa:
Tigecycline …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tigecyclin – Kháng sinh cho bệnh nhân nặng từ 18 tuổi trở lên:

Tigecyclin được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn (đã có bằng chứng rõ ràng hoặc khả năng cao là gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm) sau đây:

Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (cSSSI)

Các nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng (cIAI)

Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP)

Giới hạn chỉ định:

Tigecyclin không được chỉ định trong:

Nhiễm khuẩn bàn chân trong đái tháo đường

Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện

Viêm phổi liên quan đến thở máy

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Các bước pha thuốc

Dung môi pha tiêm: NaCI 0,9%; Dextrose 5%

Hòa tan hoàn toàn với 5,3 mL dung môi

5mL dung dịch thuốc vừa pha được rút ngay ra khỏi lọ và thêm vào l00 mL túi dịch truyền

Dung dịch sau khi pha có màu vàng đến vàng cam

Dùng đường truyền riêng hoặc qua chạc ba (Y-site)

Rửa đường truyền trước và sau khi truyền tigecyclin

Liều dùng:

Tigecycline không chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân suy thận; bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.

Truyền tĩnh mạch: 30 – 60 phút cách mỗi 12 giờ

Người lớn: Khởi đầu 100 mg; tiếp theo 50 mg mỗi 12 giờ

Thời gian điều trị từ 5 – 14 ngày đối với cSSSI và cIAI

Thời gian điều trị từ 7 – 14 ngày đối với CAP

Thời gian điều trị tùy thuộc mức độ và vị trí nhiễm khuẩn, đáp ứng lâm sàng và vi sinh của bệnh nhân

Bệnh nhân suy gan nặng: khởi đầu 100 mg; tiếp theo 25 mg/12 giờ

Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuối trừ khi không có thuốc kháng khuẩn thay thế nào sẵn có:

Trẻ em 8 -11 tuổi: 1,2 mg/kg mỗi 12 giờ; tối đa: 50 mg mỗi 12 giờ

Trẻ em 12 -17 tuối: 50 mg mỗi 12 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Tỷ lệ tử vong do các nguyên nhân khác nhau: có sự gia tăng tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân so với nhóm chứng, nguyên nhân sự khác biệt này vẫn chưa được xác định. Tigecyclin nên được sử dụng trong các trường hợp không có liệu pháp thay thế

Trong viêm phổi bệnh viện: tỷ lệ tử vong dao động, tỷ lệ chữa khỏi thấp

Sốc phản vệ/ phản ứng dạng phản vệ: đã được báo cáo ở hầu hết thuốc kháng khuẩn kể cả tigecyclin, và có thể đe dọa tính mạng. Do tigecyclin có cấu trúc tương tự nhóm tetracyclin, thận trọng khi dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm tetracyclin

Ảnh hưởng trên gan: tăng bilirubin toàn phần, tăng thời gian prothrombin và transaminase. Nên theo dõi chức năng gan, đánh giá lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục điều trị với tigecyclin trên bệnh nhân có kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra sau khi đã ngừng thuốc

Viêm tụy: có vài trường hợp dẫn đến tử vong, kể cả ở bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ. Các triệu chứng được cải thiện khi ngừng thuốc. Xem xét chẩn đoán viêm tụy cấp khi có dấu hiệu gợi ý đến viêm tụy cấp; ngừng tigecycline trên các bệnh nhân nghi ngờ viêm tụy tiến triển

Đổi màu răng vĩnh viễn nếu dùng tigecyclin trong thời kỳ phát triển răng; chỉ sử dụng khi các thuốc khác không hiệu quả hoặc chống chỉ định

Viêm đại tràng giả mạc: từ nhẹ đến đe dọa tính mạng đã được báo cáo với hầu hết kháng sinh, cần xem xét chẩn đoán bệnh này khi có dấu hiệu tiêu chảy khi dùng kháng sinh

Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD): từ mức độ nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong đã được báo cáo với hầu hết kháng sinh. Nên ghi bệnh án cẩn thận, ngừng kháng sinh, bù nước và điện giải, bổ sung protein, điều trị kháng sinh hiệu quả với C. difficile, cân nhắc can thiệp ngoại khoa dựa trên tình trạng lâm sàng

Thủng ruột: thận trọng với bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng thứ phát sau thủng ruột

Tác động của nhóm tetracyclin: do cấu trúc tương tự, tigecyclín có thể có các tác dụng không mong muốn tương tự nhóm tetracyclin như: nhạy cảm ánh sáng, giả u não, tác dụng chống đồng hóa dẫn đến tăng urê máu (BUN), tăng nitơ máu, toan chuyển hóa và tăng phosphat máu

Bội nhiễm: sử dụng kháng sinh có thể làm tăng sinh một số chủng vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, nếu xuất hiện bội nhiễm, phải có biện pháp xử trí thích hợp

Sự phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc: kê đơn kháng sinh khi không có bằng chứng hoặc khả năng cao là nhiễm khuẩn sẽ làm tăng nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: tigecyclin có thể gây chóng mặt, gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và/ hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Dùng tigecyclin có thế gây hại thai nhi; chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai nếu hiệu quả mang lại lớn hơn nguy cơ. Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ đối với thai nhi nếu bệnh nhân có thai trong thời gian dùng thuốc. Tigecyclin chưa được nghiên cứu để sử dụng trong thời gian chuyển dạ và sinh con.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ tigecyclin có bài tiết qua sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hệ cơ quan Phản ứng không mong muốn
Các rối loạn trên máu và hệ bạch huyết
Thường gặp Kéo dài thời gian hoạt hóa bán phần phức hợp thromboplastin (aPTT), Kéo dài thời gian prothrombin (PT), Giảm tiểu cầu
ít gặp Tăng chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR)
Các rối loạn hệ miễn dịch
Không xác định Phản ứng sốc, sốc phản vệ
Các rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng
Thường gặp Tăng bilirubin máu, Tãng urê máu (BUN), Hạ protein máu, Hạ đường huyết
Các rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp Chóng mặt
Các rối loạn trên tim mạch
Thường gặp Viêm tĩnh mạch
ít gặp Viêm tắc tĩnh mạch
Các rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
Thường gặp Viêm phổi
Các rối loạn đường tiêu hóa
Rất thường gặp Buồn nôn, nôn, tiêu chảy
Thường gặp Chán ăn, đau bụng, khó tiêu
ít gặp Viêm tụy cấp
Các xét nghiệm
Thường gặp Tãng amylase huyết thanh
Các rối loạn hệ gan mật
Thường gặp Tăng AST và ALT huyết thanh *
ít gặp Vàng da
Không xác định Tắc mật gan
* Các bất thường về AST và ALT trên bệnh nhân sử dụng tigecyclin thường gặp ở giai đoạn sau điều trị hơn so với nhóm dùng thuốc đối chứng, với các thuốc này các bất thường thường gặp trong giai đoạn điều trị.
Các rối loạn da và mô dưới da
Thường gặp Ngứa, ban đỏ
Không xác định Phản ứng da nặng, bao gồm cả hội chứng Stevens-Johnson
Các rối loạn chung và phản ứng xảy ra tại vị trí đưa thuốc
Thường gặp Đau đầu, chậm lành vết thương, phản ứng tại chỗ tiêm
ít gặp Viêm, đau, phù, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua men CYP450

Warfarin: Thời gian prothrombin hoặc xét nghiệm chống đông máu khác nên được theo dõi nếu tigecycline được dùng với warfarin.

Thuốc tránh thai đường uống: Sử dụng đồng thời các thuốc kháng khuẩn với thuốc tránh thai đường uống có thể khiến thuốc tránh thai uống kém hiệu quả.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có các thông tin đặc biệt về điều trị quá liều

Quá liều có thể làm tăng nguy cơ buồn nôn và nôn

Thẩm phân máu không loại trừ được lượng đáng kể tigecyclin

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Không thấy có kháng chéo giữa tigecyclin và các kháng sinh khác

Không thấy có tác dụng đối kháng giữa tigecyclin và các kháng sinh khác

Tigecyclin là kháng sinh kìm khuẩn; Tuy nhiên, tigecyclin có tác dụng diệt khuẩn trên:

Neisseria gonorrhoeae, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Legionella pneumophila

Tigecyclin không bị ảnh hưởng bởi 2 cơ chế đề kháng chính của tetracyclin:

Bảo vệ ribosom và Bơm tống thuốc

Tigecycline thể hiện hoạt tính in-vitro và in-vivo trên nhiều loại vi khuẩn khác nhau

Hiếu khí Gram (+):

E.faecalis (kể cả kháng vancomycin), E.faecium (kể cả kháng vancomycin), S. aureus (kể cả kháng methicillin), S. epidermidis (kể cả kháng methicillin); S. pneumoniae (kể cả kháng penicillin), S. pyogenes, S. agalactiae

Hiếu khí Gram (-):

Escherichia coli (bao gòm các chủng sinh beta-lactamase phố rộng); Klebsiella pneumoniae (bao gồm các chủng sinh beta-lactamase phổ rộng, các chủng sinh AmpC); Acinetobacter calcoaceticus/baumannii complex; Haemophilus influenzae, Legionella pneumophila

Kỵ khí;

Bacteroides fragilis, Clostridium difficile

Vi khuẩn không điển hình:

Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Mycobacterium abscessus

Cơ chế tác dụng:

Tigecyclin gắn vào tiểu phần 30S của ribosorn, ức chế tổng hợp protein vi khuẩn .

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tigecyclin – Truyền tĩnh mạch trong vòng 30 đến 60 phút
  Liều đơn

100 mg

Đa liềuc

50 mg mỗi l2h

Cmax (mcg/mL)a 1.45(22%) 0.87 (27%)
Cmax (mcg/mL)b 0,90 (30%) 0.63(15%)
AUC (mcg-h/mL) 5,19(36%)
AUC(0-24h) (mcg-h/mL) 4,70(36%)
Cmin (mcg/mL) 0,13(59%)
T1/2 (h) 27,1 (53%) 42,4(83%)
CL (L/h) 21 8 (40%) 23,8 (33%)
CLr (mL/min) 38,0 (82%) 51,0(58%)
Vss(L) 568 (43%) 639 (48%)
a : 30-phút truyền tĩnh mạch

b: 60-phút truyền tình mạch

c: 100 mg khởi đầu. sau đó 50 mg mỗi 12 giờ

Tigecyclin được phân bố rộng hơn thể tích huyết tương và đi vào các mô

Do dùng đường tĩnh mạch nên khả dụng sinh học là 100%

Kết hợp protein: 71% – 89%

Thể tích phân bố ở nồng độ hằng định Vss = 500 – 700 L (7 – 9 L/kg)

Tigecyclin ít bị chuyển hóa

Thải trừ: Qua thận: nguyên vẹn hay liên hợp glucuronic 8%. Qua nước tiểu 33%, qua phân / mật 59%

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

.

6.2. Tương kỵ :

Tương hợp:

Dung dịch truyền tĩnh mạch NaCI 0,9%; dextrose 5 %; Ringer lactat; KCl; dobutamin; dopamin HCI; Lidocain HCl; ranitidin HCl; theophyllin

Tương kỵ:

Không nên dùng cùng đường truyền với: Amphotericin B; voriconazol; Chlorpromazin, methylprednisolon

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°c, nơi khô ráo, thoáng mát

Dung dịch sau khi pha nên bảo quản:

Ở nhiệt độ phòng (không quá 25°C) trong vòng 6 giờ trong lọ

Lạnh (2°C – 8°C): trong vòng 48 giờ kể từ ngay sau khi đổ dung dịch đã pha vào túi dịch truyền

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM