Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Oresol (HD Pharma)
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Oresol (HD Pharma) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Oresol (Glucose khan + Sodium chloride + Sodium citrate + Potassium chloride)
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A07CA
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Oresol
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược VTYT Hải Dương
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dạng bột dùng để pha uống. Sodium Chloride 520 mg, Trisodium Citrate Dihydrate 580 mg, Potassium Chloride 300 mg, Glucose Anhydrous 2700 mg.
Thuốc tham khảo:
| ORESOL | ||
| Mỗi gói bột pha uống có chứa: | ||
| Glucose khan | …………………………. | 2700 mg |
| Natri clorid | …………………………. | 520 mg |
| Natri citrat dihydrat | …………………………. | 580 mg |
| Kali clorid | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Phòng và điều trị mất điện giải và muối trong tiêu chảy cấp từ nhẹ đến vừa.
Bù nước và điện giải trong các trường hợp mất nước khác: nôn mửa, sốt cao, sốt xuất huyết, hoạt động thể lực.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cần bù nước nhanh trong vòng 3-4 giờ (trừ trường hợp mất nước tăng natri máu. Trường hợp này bù nước chậm hơn,trong vòng 12 giờ). Sau khi bù lần đầu cân đánh giá lại tình trạng người bệnh. Nếu vẫn còn thiếu nước cần tiếp tục bù nhanh.
Cần tiếp tục cho uống bình thường, càng sớm càng tốt khi đã bù lại dịch thiếu, đặc biệt trẻ bú mẹ cần phải được bú giữa các lần uống dịch. Cho người bệnh ăn kèm các thức ăn mềm, như cháo gạo, chuối, đậu, khoai tây hoặc các thức ăn nhiều tinh bột nhưng không có lactose.
Hòa tan 1 gói trong 200 ml nước.
Cần tuân theo đúng cách pha và lượng dung dịch cho uống như hướng dẫn trên hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ. Pha quá loãng hoặc uống ít hơn lượng đề nghị sẽ không cung cấp đầy đủ nước, các chất điện giải và glucose. Pha quá đậm đặc hoặc uống nhiều hơn lượng hướng dẫn có thể dẫn đến quá tải nước và các chất điện giải, đặc biệt với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Liều dùng:
Phòng và điều trị mất điện giải và muối do tiêu chảy:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200 – 400 ml dung dịch (1 -2 gói) sau mỗi lần mất nước (nôn hoặc tiêu chảy)
Trẻ từ 1 -12 tuổi: 200 ml dung dịch (1 gói) sau mỗi lần mất nước
Trẻ từ 1 tháng -1 năm tuổi: 1-1,5 thể tích 1 lần bú bình thường.
Bù nước và điện giải trong các trường hợp khác (không do tiêu chảy): uống dung dịch oresol theo nhu cầu.
4.3. Chống chỉ định:
Vô niệu hoặc giảm niệu (trừ trường hợp giảm niệu nhất thời vì mất nước do tiêu chảy).
Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc
Tiêu chảy nặng (khi ỉa chảy vượt quá 30 ml/kg thể trọng mỗi giờ)
Nôn nhiều và kéo dài.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị suy tim sung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri, vì dễ có nguy cơ gây tăng natri huyết, tăng kali huyết, suy tim hoặc phù.
Người bệnh suy thận nặng hoặc xơ gan.
Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid-base.
Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống thuốc để tránh tăng natri huyết
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Thuốc dùng an toàn cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc dùng an toàn cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Chưa có nhiều thông báo về ADR xảy ra khi dùng thuốc uống bù nước và điện giải
Thường gặp, ADR >1/100: Nôn nhẹ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100: Tăng natri huyết, bù nước quá mức (mi mắt nặng)
Hiếm gặp, ADR<1/1000: Suy tim do bù nước quá mức.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể nôn nhẹ khi bắt đầu điều trị, khi đó tiếp tục điều trị bằng cách cho uống chậm, nhiều lần với lượng ít. Nếu thấy mi mắt húp nặng, có thể tạm thời ngừng điều trị. Cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống thêm nước giữa các lần uống Oresol để tránh tăng natri huyết.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước hoa quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh ỉa chảy do thẩm thấu.
Không được pha loãng với nước, vì pha loãng làm giảm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều bao gồm: tăng natri huyết (hoa mắt chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao…) khi uống oresol pha đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim)
Xử trí:
Phải thông báo cho bác sỹ để có phương hướng xử trí kịp thời khi dùng quá liều khuyến cáo mà thấy xuất hiện dấu hiệu bất thường.
Điều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước
Điều trị thừa nước: Ngừng uống dung dịch Oresol và dùng thuốc lợi tiểu nếu cân.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Oresol là hỗn hợp cân bằng glucose và các chất điện giải dùng đường uống, là công thức khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới và UNICEF, dùng để điều trị triệu chứng mất nước và chất điện giải do tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em. Oresol có tác dụng: Kích thích hấp thu nước và điện giải, thay thế đầy đủ và an toàn các chất điện giải bị thiếu hụt, chứa 1 chất có tính kiềm để khắc phục sự nhiễm toan huyết do mất nước, áp suất thẩm thấu hơi thấp (khoảng 250 mmol/lit) để tránh khả năng tiêu chảy do thẩm thấu.
Glucose hấp thu tích cực ở ruột bình thường kéo theo natri được hấp thu theo tỷ lệ cân bằng phân tử. Do đó, Oresol giúp duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri trong niêm mạc ruột non, là cơ sở của điều trị bù nước và điện giải.
Citrat được thêm vào có tác dụng khắc phục nhiễm toan chuyển hóa do mất nước.
Cơ chế tác dụng:
Khi tiêu hóa bình thường, chất lỏng chứa thức ăn và các dịch tiêu hóa đến hồi tràng chủ yếu dưới dạng một dung dịch muối đẳng trương giống huyết tương về hàm lượng ion natri và kali. Hồi tràng hấp thu khoảng 10% dung dịch này bằng các cơ chế vận chuyển tích cực khác nhau. Phần còn lại được tiết vào phân để giữ cho phân không bị khô. Các tế bào ruột non có chức năng vừa hấp thu vừa xuất tiết dịch và các chất điện giải, nhưng chủ yếu là hấp thu.
Duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri trong niêm mạc ruột non là cơ sở của điều trị bù nước và điện giải dạng uống.
Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3.5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na+-K+- ATP-ase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na+ ra ngoài và K+ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K+ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan.
Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hòa sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp cới clorid và bicarbonat trong điều hòa cân bằng kiềm-toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ clorid trong huyết thanh. Clorid là anion chính của dịch ngoại bào.
Glucose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Glucose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết. Khi làm test dung nạp glucose, thì dùng glucose theo đường uống. Các dung dịch glucose còn được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Phân bố rộng rãi ở dịch ngoại bào. Glucose chuyển hóa thành CO2, nước và giải phóng năng lượng, ion citrat chuyển hóa thành bicarbonat. Thuốc chủ yếu thải trừ qua thận.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Thành phần tá dược: Hương cam, sunset yellow CFC vừa đủ 1 gói.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lượng dịch thuốc đã pha chỉ được dùng trong 24 giờ, nếu còn thừa phải đổ bỏ.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Oresol (HD Pharma) do Công ty cổ phần dược VTYT Hải Dương sản xuất (2019).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM