Thuốc Tetryzoline (Tetrahydrozoline) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tetryzoline (Tetrahydrozoline) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tetryzoline (Tetrahydrozoline)
Phân loại: Thuốc chủ vận alpha2-adrenergic. Thuốc tác động trên mắt.
Nhóm pháp lý: Thuốc nhỏ mũi là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs). Dạng bào chế khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R01AA06 , S01GA02.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic : Braito
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc nhỏ mắt 2,5 mg/5 ml .
Thuốc xịt/nhỏ mũi 0,1%.
Hiện tại Việt Nam không còn lưu hành sản phẩm đơn thành phần, chủ yếu hiện nay có các dạng bào chế kết hợp với các thành phần khác trong thuốc nhỏ mắt.
Thuốc tham khảo:
| BRAITO | ||
| Mỗi lọ 5ml dung dịch có chứa: | ||
| Tetrahydrozoline hydrochlorid | …………………………. | 2,5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc hiện không còn lưu hành tại Việt Nam
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Tetrahydrozoline dùng điều trị tình trạng đỏ mắt, sung huyết kết mạc, chứng rát bỏng, ngứa mắt, mỏi mắt.
Làm mát mắt. Làm giảm phù kết mạc, sung huyết thứ phát do dị ứng và có các kích thích nhẹ ở mắt, đỏ mắt do bụi, khói, gió, ánh nắng chói, phấn hoa, nước (khi bơi lội)…; do đọc sách, sử dụng vi tính, xem ti-vi nhiều hay do dùng kính sát tròng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: Dùng để nhỏ mắt.
Liều dùng:
Nhỏ vào mắt bệnh 1-2 giọt, 2-3 lần/ngày. Tháo kính sát tròng ra trước khi dùng.
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định dùng Tetrahydrozoline ở những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và bệnh nhân bị glaucoma góc hẹp.
Bệnh nhân tăng nhãn áp.
Khi đang đeo kính sát tròng.
4.4 Thận trọng:
Dùng thận trọng trong trường hợp cao huyết áp, đái đường, cường giáp, bất thường về tim mạch (như bệnh động mạch vành do cao huyết áp, xơ cứng động mạch não), nhiễm khuẩn hoặc bị tổn thương. Sung huyết hồi ứng có thể xảy ra khi dùng kéo dài chất co mạch ở mắt.
Tháo kính sát tròng ra trước khi dùng.
Dùng quá nhiều thuốc này có thể làm đỏ mắt tăng lên.
Để tránh nhiễm bẩn thuốc, không được chạm vào chóp lọ nhỏ vào bề mặt của mắt. Nếu mắt bị đau, thị lực thay đổi, kích ứng mắt/ đỏ mắt kéo dài, hoặc nếu tình trạng xấu đi hoặc vẫn còn trên 72 giờ phải chẩn đoán lại bệnh.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật chưa được thực hiện với tetrahydrozoline. Không nên sử dụng ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ thuốc này có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, cần thận trọng khi dùng tetrahydrozoline ở phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khi được dùng như đã chỉ dẫn, nói chung các thuốc làm giảm xung huyết mắt không gây tác dụng phụ ở mắt hoặc toàn thân. Trong thực tế, rất hiếm khi có tác dụng phụ toàn thân sau khi nhỏ tại chỗ thuốc làm giảm sung huyết mắt. Tuy nhiên, dùng quá mức và/hoặc dùng kéo dài có thể gây sung huyết kết mạc hồi ứng. Những bệnh nhân có tác dụng hồi ứng rõ rệt cần được đưa đến cơ sở chuyên khoa mắt để chẩn đoán phân biệt và chữa trị. Sung huyết hồi ứng dường như ít có khả năng xảy ra khi nhỏ mắt bằng tetrahydrozoline so với khi dùng oxymetazoline.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng tetrahydrozoline HCl ở bệnh nhân đang điều trị các chất ức chế monoamine oxydase (MAO).
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Trong quá liều, nhịp tim chậm và huyết áp thấp chủ yếu là do chủ vận vận động thụ thể imidazoline-1. Khô miệng và tác dụng buồn ngủ là do alpha-2.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Tetrahydrozoline là một dung dịch nhỏ mắt làm giảm sung huyết để làm giảm các triệu chứng phù kết mạc và sung huyết thứ phát đối với các trường hợp dị ứng và kích thích nhẹ ở mắt.
Tetrahydrozoline là một chất giống giao cảm, làm giảm sung huyết do sự co mạch. Mắt đỏ nhanh chóng trở thành trắng do chất co mạch có hiệu quả này, là chất làm hạn chế đáp ứng mạch tại chỗ bằng cách co các mạch máu nhỏ. Tác dụng có lợi của tetrahydrozoline còn bao gồm việc cải thiện sưng tấy, kích thích, ngứa, đau và chảy nước mắt quá mức.
Cơ chế tác dụng:
Tetryzoline là một chất chủ vận alpha2-adrenergic và thụ thể imidazoline I-1.. Tác động chính của nó làm co thắt các mạch máu kết mạc, làm giảm đỏ mắt do các chất kích thích.
Trên mắt: Chủ yếu là do alpha-2 gây co mạch máu của mắt khi dùng dạng thuốc nhỏ mắt. Điều này làm giảm đỏ mắt.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nửa đời của tetryzoline ở người khỏe mạnh là khoảng 6 giờ và được bài tiết không thay đổi trong nước tiểu một phần. Trong một nghiên cứu, 10 người được cho 2 giọt thuốc nhỏ mắt 0,5 mg / ml tetryzoline (0,025-0,05 mg) ở 0, 4, 8 và 12 giờ. Trong khoảng thời gian 24 giờ kể từ liều cuối cùng, nồng độ trong huyết thanh tetryzoline đạt được là 13,0–210,0 ng / ml và nồng độ nước tiểu là 11–400 ng / ml. Cả hai đều đạt tối đa khoảng 9 giờ sau khi dùng liều cuối cùng. Nồng độ cao hơn có thể gây ngộ độc.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: ….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
EMC
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM