Captopril – Tensiomin

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Captopril

Phân loại: Thuốc ức chế men chuyển. Thuốc điều trị tăng huyết áp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: TENSIOMIN

Hãng sản xuất : Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co..

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 25 mg.

Hỗn dịch uống..

Thuốc tham khảo:

TENSIOMIN 25mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Captopril …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cao huyết áp do nguyên nhân mạch máu thận (đối với các trường hợp không phẫu thuật thì được dùng đơn thuần hoặc kết hợp với thuốc đối kháng Calcium, thuốc chẹn beta hay lợi tiểu).

Trong các ca cấp cứu cao huyết áp nếu không có sẵn nifedipine hoặc có mà chưa đủ hiệu quả có thể dùng Tensiomin đặt dưới lưỡi (nhai viên thuốc).

Cơn bệnh của chứng cứng bì.

Tensiomin được lựa chọn là thuốc hàng đầu hay hàng thứ hai trong điều trị cao huyết áp người già, cao huyếp áp có kèm theo hen phế quản, cao huyết áp có kèm theo tiểu đường.

Suy tim (các trường hợp không đáp ứng với digitalis và thuốc lợi tiểu).

Một số thể bệnh cơ tim (bệnh cơ tim ứ huyết).

Tesiomin còn được dùng như một phương tiện để chuẩn đoán bệnh cao huyếp áp do nguyên nhân mạch máu thận và hội chứng Conn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống.

Uống captopril trước ăn 1 giờ hoặc 2 giờ sau bữa ăn

Liều dùng:

Tùy theo từng bệnh nhân

Cao huyết áp:

Liều thông thường cho người lớn: khởi đầu: 12,5mg x 3 lần/ngày. Nếu không hiệu quả sau 2 ngày điều trị tăng lên 50mg x 3 lần/ngày. Nếu muốn huyết áp giảm hơn nữa có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazide, thuốc chẹn beta và / hoặc một loại thuốc giãn mạch khác Calcium. Prazosin, dihydralazine).

Phản ứng phụ tăng lên đáng kể nếu vượt quá liều 300mg/ngày, tuy nhiên hiệu quả hạ áp không tăng nên đừng tăng quá liều này.

Cao huyết áp do nguyên nhân mạch máu thận và nhu mô thận 6,25mg x 3 lần / ngày.

Liều duy trì có thể tăng dần đến 25mg x 3 lần/ngày. Hiếm khi phải dùng liều cao hơn.

Suy tim: liều khởi đầu: 6,25mg x 3 lần/ngày, nên tăng liều từ từ.

Nhi khoa: nên dùng Teniomin trong các trường hợp đã được xác định rõ ràng (đặc biệt là cao huyết áp do nguyên nhân mạch máu thận và nhu mô thận). Liều hàng ngày 1-2mg/kg thể trọng.

Tensiomin nên dùng 1 giờ trước bữa ăn. Nếu có thể được nên bắt đầu điều trị với một bác sĩ nội khoa trên những bệnh nhân đã được nhập viện.

Khi điều trị cho bệnh nhân ngoại trú phải đánh giá hiệu quả của liều khởi đầu đo huyết áp mỗi 30 phút trong 3 giờ. Sau đó kiểm tra thường xuyên để xác định liều vừa đủ. Liều của các thuốc kết hợp cũng phải điều chỉnh thoe từng cá nhân.

4.3. Chống chỉ định:

Tuyệt đối: có thai, cho con bú (nếu bắt buộc dùng thì ngừng cho con bú).

Tương đối: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

4.4 Thận trọng:

Suy thận nặng. Mất dịch hoặc muối, dùng thuốc lợi tiểu trước đó. Kiểm tra số lượng bạch cầu mỗi 2 tháng.

Thuốc có thể gây giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt trên người bệnh thận, trong 3 – 12 tuần điều trị đầu tiên. Nguy cơ giảm bạch cầu phụ thuộc vào mức độ suy thận và các bệnh colagen mạch máu kèm theo (lupus ban đỏ hệ thống…). Cần kiểm tra định kỳ bạch cầu trong thời gian điều trị.

Có thể gây protein niệu ở bệnh nhân dùng captopril, phần lớn ở người có bệnh thận từ trước hoặc đã dùng captopril với liều tương đối cao (>150 mg/ngày) hoặc có cả 2 yếu tố trên. Trong nhiều trường hợp, protein niệu giảm dần và hết trong 6 tháng, dù có dùng thuốc hay không. Có thể gây hội chứng thận hư, vì vậy nên kiểm tra chức năng thận (creatinin huyết và BUN) trước và 1 tuần sau khi điều trị captopril cho người bị suy tim sung huyết.

Captopril có thể gây tăng nhẹ kali huyết, vì vậy tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren…). Cần thận trọng khi dùng các muối có chứa kali và nên kiểm tra cân bằng điện giải định kỳ.

Ớ người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn có thể xảy ra hạ huyết áp nặng thế đứng sau liều dùng captopril đầu tiên, cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, không cần ngừng thuốc. Nếu liều ban đầu thấp (6,25 mg hoặc 12,5 mg), thời gian hạ huyết áp nặng sẽ giảm.

Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE và màng thấm tách có tính thấm cao, lọc máu. Captopril cũng gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm aceton trong nước tiểu

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng captopril hoặc các chất ức chế ACE khác trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây thương tổn thai nhi hay trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, giảm sản xương sọ, suy thận, tử vong). Ít nước ối, dị dạng sọ mặt, giảm sản phổi, sinh non, thai già tháng, còn ống động mạch có thể xảy ra. Vì vậy, không được dùng captopril trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú:

Captopril bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 1%), gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ, vì vậy cần cân nhắc ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Với liều thông thường (50-150mg/ngày) rất ít phản ứng phụ. Liều cao hơn không làm tăng hiệu quả mà tăng các phản ứng phụ. Sau đây là các phản ứng phụ đáng lưu ý.

Protein-niệu có thể kèm theo màng tiểu cầu thận. Hội chứng thận hư. Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt do giảm sản tủy xương kèm theo nhiễm trùng thứ phát. Nổi ban, phù thần kinh mạch (hiếm), cơn đỏ bừng mặt, giảm huyết áp trầm trọng đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh tim đã được điều trị trước đó với thuốc lợi tiểu.

Rất hiếm gặp tim đập nhanh, đau ngực, hồi hộp (đặc biệt là bệnh nhân giảm thể tích máu). Ăn mất ngon, khô miệng, có cảm giác mặn ở miệng (sẽ biến mất tự nhiên vào tháng thứ 2 và tháng thứ 3 điều trị), loét áp tơ ở niêm mạc miệng, buồn nôn, nôn, loét dạ dày, ứ mật, đau bụng, tiêu chảy, tao bón. Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.

Tăng men gan, BUN, creatinin, và kalium trong huyết thanh, test cetone-niệu dương tính giả.

Phản ứng phụ thường gặp hơn ở bệnh nhân có rối loạn hệ thống miễn dịch, do đó nên kiểm tra thường xuyên máu và chức năng thận.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tăng creatinin và urê huyết thanh có thể hồi phục khi ngừng thuốc, tuy nhiên cần thận trọng, đặc biệt ở người suy thận có hẹp động mạch thận một bên. Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu cũng có thể làm tăng nhất thời creatinin và urê huyết thanh.

Ngoại ban có dát sần, ngứa, mày đay thường có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, song có thể mất đi khi tiếp tục điều trị với cùng liều lượng. Thay đổi vị giác do dùng thuốc thường mất đi trong vòng 2 – 3 tháng điều trị.

Ớ người bệnh có hệ thống renin tăng hoạt hóa có thể xảy ra hạ huyết áp nặng trong những giờ đầu sử dụng captopril, cần tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.

Thuốc có thể gây suy thận cấp, vì vậy khi kiểm tra chức năng thận thấy có nitơ huyết tiến triển phải ngừng sử dụng captopril

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh điều trị cùng lúc với các thuốc làm hạ kalium máu (chẳng hạn thuốc lợi tiểu giữ kalium như sprironolactone, amiloride, triamte-rene) vì nguy cơ kalium máu cao.

Cận thận khi kết hợp với thuốc lợi tiểu ở bệnh nhân bị giảm thể tích máu hoặc khi dùng chung với thuốc đối kháng calcium vì tác dụng của Tensiomin gia tăng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.

Xử trí: Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản:

Ngừng dùng captopril, tiêm adrenalin dưới da, tiêm tĩnh mạch diphenhydramin, tiêm tĩnh mạch hydrocortison.

Truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9% để duy trì huyết áp; có thể loại bỏ captopril bằng thấm phân máu

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tác dụng tới hệ thống renin-angiotensin-aldosteron:

Captopril ngăn angiotensin I chuyển thành angiotensin II bằng cách ức chế cạnh tranh ACE. Ức chế ACE làm giảm nồng độ angiotensin II và làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương. Giảm angiotensin II làm giảm co mạch, giảm tiết aldosteron nên tăng thải natri và nước đồng thời giữ lại một lượng nhỏ kali. Tuy nhiên, ở một số người bệnh nồng độ aldosteron trong huyết tương không giảm trong khi điều trị thuốc ức chế ACE với liều thông thường và có thể trở lại mức trước khi điều trị, khi điều trị lâu dài. Hoạt tính renin tăng trong huyết tương có thể do thận không bị ức chế giải phóng renin ngược và/hoặc do kích thích cơ chế phản xạ thông qua thụ thể áp lực (do huyết áp giảm). Captopril có tác dụng làm giảm huyết áp ở người bệnh có nồng độ renin cao hoặc bình thường hoặc thấp. Captopril còn có tác dụng làm giảm huyết áp tại chỗ trên thành mạch. Tác dụng làm giảm huyết áp của captopril kéo dài hơn, ức chế ACE ở trong máu nhưng chưa biết ACE có bị ức chế kéo dài hơn ở nội mô mạch so với trong máu không.

Tác dụng đến catecholamin:

Captopril không ảnh hưởng đến nồng độ norepinephrin tuần hoàn trong huyết tương và cũng không ức chế tăng nồng độ norepinephrin trong huyết tương do phản xạ tư thế. Tuy vậy, do ức chế hình thành angiotensin II, captopril có thể tác động đến giải phóng và tái hấp thu norepinephrin ở các dây thần kinh noradrenergic và/hoặc có thể làm giảm tính nhạy cảm của mạch máu đối với các thuốc làm tăng huyết áp.

Do ACE có thể giáng hóa bradykinin là một chất làm giãn mạch, nên ức chế ACE do captopril có thể làm bradykinin tích lũy trong huyết tương hoặc trong mô và làm giãn mạch.

Tác dụng đến tim mạch:

Ớ người tăng huyết áp, captopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản động mạch ngoại vi, không tăng hoặc có tăng tần số tim, thể tích tâm thu, hiệu suất tim. Các tác dụng này không phụ thuộc vào huyết áp hoặc hiệu suất tim trước khi điều trị. Thuốc làm giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Huyết áp tâm thu và tâm trương thường giảm khoảng 15 – 25% (ở thế đứng cũng như nằm). Hạ huyết áp thế đứng và tim đập nhanh ít xảy ra nhưng phổ biến hơn ở người thiếu muối hoặc giảm khối lượng tuần hoàn. Sau khi uống một liều duy nhất, tác dụng hạ huyết áp xuất hiện ngay sau 15 phút, đạt tối đa 1 – 1,5 giờ sau khi uống. Thời gian tác dụng phụ thuộc vào liều dùng: 6 – 12 giờ. Ớ những người đáp ứng với thuốc, huyết áp trở lại bình thường khoảng 15 ngày tới 1 tháng điều trị và duy trì. Ngừng điều trị không làm huyết áp tăng trở lại đột ngột. Thuốc làm tăng tính co giãn của động mạch, tăng lưu lượng máu qua thận mà không làm giảm nhiều lưu lượng lọc cầu thận và làm giảm phì đại thất trái.

Ớ người suy tim sung huyết, captopril làm giảm nhiều sức cản hệ mạch ngoại biên và huyết áp (hậu gánh) áp lực động mạch phổi bít (tiền gánh) và sức cản động mạch phổi, làm tăng hiệu suất tim và làm tăng thời gian dung nạp gắng sức. Các tác dụng về huyết động và lâm sàng xuất hiện sau liều đầu tiên và kéo dài trong suốt thời gian điều trị.

Tác dụng đối với thận:

Lưu lượng máu qua thận có thể tăng nhưng tốc độ lọc cầu thận thường không thay đổi trong khi điều trị. Đôi khi nitơ urê máu và nồng độ creatinin trong huyết tương tăng, thường thấy ở người bệnh có tổn thương thận từ trước, hoặc đang điều trị phối hợp với một thuốc lợi tiểu hoặc bị suy tim sung huyết. Hệ số thanh thải creatinin thay đổi khi áp lực tưới máu thận < 70 mmHg, nhưng không thay đổi nhiều nếu áp lực tưới máu thận > 70 mmHg.

Cơ chế tác dụng:

Captopril là một chất ức chế men chuyển dạng angiotensin, dùng điều trị tăng huyết áp và suy tim. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc liên quan đến ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron. Angiotensin I là một decapeptid không có hoạt tính. Nhờ sự xúc tác của men chuyển dạng (ACE), angiotensin I chuyển thành angiotensin II có tác dụng co mạch rất mạnh. Angiotensin II kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, có tác dụng giữ natri và nước.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Ớ người khỏe mạnh hoặc tăng huyết áp, khi uống một liều captopril lúc đói, khoảng 60 – 75% liều được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm hấp thu chậm tới 25 – 40% nhưng không ảnh hưởng tới tác dụng. Sau khi uống 1 liều đơn 100 mg captopril lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong máu là 800 nanogam/ml, đạt được trong vòng 1 giờ.

Phân bố: Nghiên cứu trên động vật cho thấy captopril phân bố vào hầu hết các mô cơ thể, trên hệ thần kinh trung ương. Captopril qua nhau thai và vào sữa mẹ với nồng độ khoảng 1% nồng độ thuốc trong máu mẹ. Khoảng 25 – 30% captopril gắn vào protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

Thải trừ: Nửa đời thải trừ captopril không chuyển hóa dưới 2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời thải trừ của captopril cùng chất chuyển hóa tương quan với thanh thải creatinin và tăng tới khoảng 20 – 40 giờ ở người bệnh có thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút và tới 6,5 ngày ở người bệnh vô niệu.

Khoảng một nửa liều thuốc hấp thu được chuyển hóa nhanh, chủ yếu thành captopril-cystein disulfid và dimercaptopril disulfid. Thuốc có thể chuyển hóa mạnh hơn ở người có chức năng thận bị tổn thương so với người có chức năng thận bình thường.

Captopril và chất chuyển hóa bài tiết vào nước tiểu. Thận bài tiết captopril không chuyển hóa chủ yếu qua ống thận. Ớ người có chức năng thận bình thường, trên 95% liều hấp thu được bài tiết vào nước tiểu trong 24 giờ; khoảng 40 – 50% thuốc bài tiết vào nước tiểu là captopril không chuyển hóa và số còn lại chủ yếu là captopril-cystein disulfid và dimercaptopril disulfid. Ớ người khỏe mạnh, khoảng 20% liều đơn captopril đã tìm thấy trong phân trong 5 ngày, là thuốc không chuyển hóa.

Captopril có thể loại bỏ bằng thấm phân máu

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Manitol, povidon K30, acid stearic, croscarmellose natri, talc vừa đủ 1 viên..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam