Thuốc Sustanon là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sustanon (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Testosterone
Phân loại: Androgen và các steroids đồng hóa.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03BA03.
Biệt dược gốc: Nebido
Biệt dược: Sustanon
Hãng sản xuất : N.V. Organon – Hà lan
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch dầu để tiêm bắp 250 mg/ml, Các loại Testosteron gồm: Testosterone propionate 30mg, Testostérone phenylpropionate 60mg, Testosterone isocaproate 60mg, Testosterone decanoate 100mg. Tổng lượng testosterone trong mỗi ml là 176 mg.
Thuốc tham khảo:
| SUSTANON 250 | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Testosterone propionate | …………………………. | 30 mg |
| Testostérone phenylpropionate | …………………………. | 60 mg |
| Testosterone decanoate | …………………………. | 100 mg |
| Testosterone isocaproate | …………………………. | 60 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Liệu pháp thay thế testosterone ở nam giới do thiểu năng tuyến sinh dục nguyên phát hay thứ phát, do bẩm sinh hay mắc phải.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Sustanon nên được tiêm bắp sâu.
Liều dùng:
Thông thường, một mũi tiêm 1 mL mỗi 3 tuần là thích hợp.
Nhìn chung, nên điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
Chưa xác định rõ tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Tiền sử hoặc hiện tại bị ung thư tiền liệt tuyến hoặc ung thư vú.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc, bao gồm cả dầu lạc, do đó Sustanon chống chỉ định với những bệnh nhân dị ứng với lạc hoặc đậu nành (xem mục Cảnh báo và Thận trọng).
4.4 Thận trọng:
Trước khi bắt đầu dùng thuốc, thầy thuốc nên cân nhắc để kiểm tra những thông số sau đây mỗi quý trong 12 tháng đầu và mỗi năm sau đó cho những bệnh nhân dùng Sustanon:
thăm khám tiền liệt tuyến bằng tay qua trực tràng và PSA để loại trừ phì đại tuyến tiền liệt lành tính hoặc ung thư tiền liệt tuyến.
kiểm tra thông số hematocrit và hemohlobin để loại trừ chứng tăng hồng cầu.
Những bệnh nhân đã mắc bệnh tim, thận hoặc gan, điều trị bằng androgen có thể gây biến chứng thể hiện bằng phù có kèm theo suy tim sung huyết hoặc không.
Các androgen nói chung và Sustanon có thể cải thiện dung nạp glucose và tác dụng chống đông (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Chưa có bằng chứng thích hợp về việc sử dụng testosterone ester hóa an toàn cho nam giới bị ngừng thờ khi ngủ. Nên đánh giá lâm sàng chặt chẽ và thận trọng khi sử dụng cho những người có yếu tố nguy cơ như béo phì hoặc bệnh phổi mạn tính.
Nên theo dõi sát tình trạng tăng trưởng và phát dục ở những bé trai chưa dậy thì do các androgen nói chung và Sustanon liều cao có thể thúc đẩy quá trình cốt hóa sụn đầu xương và trưởng thành sinh dục. Nếu xuất hiện các phản ứng bất lợi do dùng androgen, nên ngừng Sustanon sau khi hết các triệu chứng thì dùng lại với liều thấp hơn.
Việc lạm dụng androgen để tăng thành tích trong thể thao gây nguy hại sức khỏe nghiêm trọng và không khuyến khích dùng.
Sustanon có chứa dầu lạc và do vậy không nên dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với lạc. Do có thể có mối liên hệ giữa dị ứng lạc và dị ứng đậu nành, bệnh nhân dị ứng với đậu nành cũng nên tránh sử dụng Sustanon (xem mục Chống chỉ định)
Sustanon chứa 100 mg benzyl alcohol trong 1 ml dung dịch và không được sử dụng cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh. Benzyl alcohol có thể gây phản ứng độc hại và phản ứng phản vệ ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cho đến nay chưa ghi nhận Sustanon có ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và tập trung.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: X
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dữ liệu thích hợp về việc sử dụng Sustanon cho phụ nữ mang thai, về nguy cơ nam tính hóa thai nhi, không nên dùng Sustanon trong thời kỳ mang thai. Nên ngừng điều trị với Sustanon nếu có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có dữ liệu thích hợp về việc sử dụng Sustanon trong thời gian cho con bú. Do đó không nên dùng Sustanon trong thời gian cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Do bản chất của Sustanon, các tác dụng phụ không thể nhanh chóng đảo ngược bằng cách ngừng thuốc. Các thuốc tiêm nói chung có thể gây phản ứng tại chỗ tiêm.
Những phản ứng bất lợi sau đây nhìn chung liên quan đến điều trị bằng androgen
| Nhóm hệ thống cơ quan | Thuật ngữ theo MedDRA* |
| Các khối u lành tính, ác tính và không đặc hiệu (kể cả u nang và polyp) | Ung thư tiền liệt tuyến1 |
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Bệnh tăng hồng cầu |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Giữ nước |
| Rối loạn tâm thần | Trầm cảm, căng thẳng , rối loạn tính khí, tăng ham muốn tình dục, giảm ham muốn tình dục |
| Rối loạn cơ vân và mô liên kết | Đau cơ |
| Rối loạn mạch | Tăng huyết áp |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngứa, trứng cá |
| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Vú to ở nam giới, giảm tinh trùng, chứng cương dương, bệnh về tiền liệt tuyến2 |
| Xét nghiệm | Bất thường xét nghiệm chức năng gan, bất thường lipid máu3, tăng PSA |
MedDRA phiên bản 7.1
1 Tiến triển ung thư tiền liệt tuyến không có biểu hiện lâm sàng
2Tăng sinh tuyến tiền liệt (đến kích thước bình thường của tuyến sinh dục)
3Giảm LDL-C, HDL-C và triglycerid trong huyết tương
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu của ADR thì phải ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các tác nhân gây cảm ứng men gan có thể gây giảm nồng độ testosterone và các thuốc ức chế men gan có thể gây tăng nồng dộ testosterone; do đó có thể cần điều chỉnh liều Sustanon.
Các androgen có thể cải thiện tình trạng dung nạp glucose và giảm nhu cầu sử dụng insulin hoặc các thuốc điều trị tiểu đường khác (xem mục Cảnh báo và Thận trọng).
Liều cao androgen có thể tăng tác dụng chống đông của các thuốc nhóm coumarin nên cần giảm liều các thuốc này (xem mục Cảnh báo và Thận trọng).
4.9 Quá liều và xử trí:
Độc tính cấp của testosterone thấp.
Nếu triệu chứng của quá lỉều mạn tính xuất hiện (vi dụ: tăng hồng cầu, cương dương vật), nên ngừng điều trị và sau khi hết triệu chừng thì điều trị lại với liều thấp hơn..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Điều trị thiểu năng tuyền sinh dục ở nam giới với Sustanon làm tăng đáng kể trên lâm sàng nồng độ testosterone, dihydrotẹstosterone, estradiol và androstenedione trong huyết tương, cũng như làm giảm SHBG (globulin gắn kết hormone sinh dục). Hormone tạo hoàng thể (LH) và hormone kích thích buồng trứng (FSH) được phục hồi vè giới hạn bình thường. Ở nam giới thiểu năng tuyến sinh dục, điều trị với Sustanon có kết quả cải thiện các triệu chứng do thiếu hụt testosterone. Tuy nhiên việc điều trị này cũng tăng mật độ khoáng trong xương và thể trọng cơ thể không mở, và giảm khối mỡ của cơ thể. Việc điều trị cũng cải thiện chức năng sinh dục, bao gồm sự ham muốn và chức năng cương cứng. Điều trị làm giảm LDL-C, HDL-C vá triglyceride trong huyết tương, tăng hemoglobin và hemotocrit, trong khi không ghi nhận những thay đổi men gan và PSA liên quan đến lâm sàng. Việc điều trị này có thể gây tăng kích cỡ tuyến tiền liệt, nhưng không thấy các tác dụng bất lợi trên tuyến tiền liệt, ở những bệnh nhân tiểu đường thiểu năng sinh dục, đã ghi nhận tăng nhạy cảm với insuline và/hoặc giảm glucose máu khi sử dụng androgen. Ở những bé trai chậm phát triển thể chất và dậy thì, điều trị với androgen thúc đẩy quá trình phát triển và kích thích sự phát triển các đặc tính sinh dục. Ở những người chuyển đổi giới tính từ nữ sang nam, điều trị với androgen/Sustanon gây nam tính hóa.
Cơ chế tác dụng:
Điều trị thiểu năng tuyến sinh dục ở nam giới với Testosteron phụ thuộc liều dùng để phục hồi tổng nồng độ huyết tương và sinh khả dụng của testosteron về nồng độ trong phạm vi bình thường. Việc điều trị này cũng làm tăng nồng độ dihydrotestosteron (DHT) và estradiol (E2) trong huyết tương, cũng như làm giảm globulin liên kết với hormon sinh dục (SHBG), hormon tạo hoàng thể (LH) và hormon kích thích nang noãn (FSH). Điều trị với Testosteron có kết quả cải thiện các triệu chứng do thiếu hụt testosteron ở cả bệnh nhân nam trẻ tuổi và cao tuổi bị thiểu năng sinh dục. Hơn nữa, việc điều trị này còn làm tăng mật độ khoáng trong xương và khối cơ trong cơ thể, và giảm khối mỡ của cơ thể. Việc điều trị cũng cải thiện chức năng sinh dục, bao gồm sự ham muốn và chức năng cương cứng. Điều trị phụ thuộc liều làm giảm LDL-C, HDL-C và triglycerid trong huyết tương, tăng hemoglobin và hematocrit, trong khi không ghi nhận những thay đổi men gan và PSA liên quan đến lâm sàng. Việc điều trị này có thể gây tăng kích cỡ tuyến tiền liệt, nhưng không thấy các tác dụng bất lợi trên tuyến tiền liệt, ở những bệnh nhân đái tháo đường thiểu năng sinh dục, đã ghi nhận tăng nhạy cảm với insulin và/hoặc giảm glucose máu. ở những bé trai chậm phát triển thể chất và dậy thì, điều trị với Testosteron trước tiên thúc đẩy sự tăng trưởng và sau đó gây ra sự phát triển các đặc tính sinh dục thứ phát, ở những phụ nữ cắt buồng trứng chỉ điều trị bằng estrogen, bổ sung Testosteron sẽ cải thiện ham muốn tình dục và tăng mật độ khoáng trong xương và khối cơ của cơ thể. ở những người chuyển đổi giới tính từ nữ sang nam, điều trị với Testosteron gây nam tính hóa.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sustanon 250 chứa 4 ester của testosterone với thời gian tác dụng khác nhau. Các ester này bị thủy phân thành hormone testosterone tự nhiên ngay khi chúng vào vòng tuần hoàn chung.
Hấp thu:
Liều duy nhất Sustanon 250 gây tăng tổng testosterone trong huyết tương với nồng độ đỉnh khoảng 70 nmoL (Cmax), đạt được khoảng 24-48 giờ (tmax) sau khi dùng thuốc. Nồng độ testosterone huyết tương trở về giới hạn thấp của mức bình thường ở nam giới vào khoảng ngày 21.
Phân phối:
Testosterone liên kết cao (trên 97%) nhưng không đặc hiệu với protein huyết tương và liên kết với globulin hormone sinh dục trong các xét nghiệm in vitro.
Chuyển dạng sinh học:
Testosterone được chuyển hóa thành dihydrotestosterone và estradiol, và được chuyển hóa thêm qua con đường chuyển hóa thông thường.
Thải trừ:
Sự thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp của etiocholanolone và androsterone..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Dầu lạc, Benzyl alcohol.
6.2. Tương kỵ :
Tránh dùng thuốc với bơm tiêm nhựa vì gây tương kỵ hóa học.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản dưới 30°C (không để trong tủ lạnh hoặc đông lạnh).
Bảo quản trong bao bì gốc và giữ thuốc trong hộp carton.
6.4. Thông tin khác :
Bất kỳ sản phẩm không sử dụng hoặc vật liệu tiêu hủy nào cũng phải được hủy bỏ theo quy định của địa phương.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM