Thuốc Terpin hydrate là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Terpin hydrate (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Terpin
Phân loại: Thuốc long đờm và loãng đờm.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic :
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 100 mg.
Hiện tại Việt Nam không lưu hành sản phẩm đơn thành phần, chủ yếu hiện nay có các dạng bào chế kết hợp với Codeine hoặc Dextromethorphan.
Thuốc tham khảo:
Không có sản phẩm đơn thành phần tham khảo.
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Terpin hydrat được sử dụng để điều trị bệnh viêm phế quản cấp và phế quản mãn tính.
Thuốc còn được dùng kết hợp với codein để điều trị các triệu chứng ho do cảm lạnh hay ho gió, ho khan, ho có đờm …và điều trị các bệnh về đường hô hấp khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc được sử dụng uống trực tiếp bằng đường uống với nhiều nước
Liều dùng:
Đối với người lớn: Terpin hydrate được khuyến cáo sử dụng với liều từ 100 – 200 mg tùy theo từng loại bệnh. Liều thông thường 1 đến 2 viên/1 lần, sử dụng từ 2 – 3 lần trong một ngày.
Đối với trẻ em trên 30 tháng tuổi: dùng theo hướng dẫn của bác sỹ tùy theo từng độ tuổi, từng cân nặng mà liều lượng sử dụng khác nhau đối với mỗi trẻ. Liều thông thường từ 1 – 2 viên/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Không sử dụng thuốc đối với bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc đối với những bệnh nhân hen suyễn nặng, suy hô hấp
Không sử dụng thuốc ở trẻ em dưới 30 tháng tuổi
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi có ý định sử dụng thuốc đối với những phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Để tránh những ảnh hưởng không mong muốn tốt nhất chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sỹ, và phải cân nhắc giữa lợi ích từ việc điều trị và những rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không được uống rượu và các loại nước giải khát có chứa cồn khi dùng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với những công việc đòi hỏi sử tỉnh táo như (lái xe, các công việc tiếp xúc với máy móc, kỹ thuật…).
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú (do thuốc có thể được bài tiết vào sữa mẹ).
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: buồn ngủ, biếng ăn, choáng váng, buồn nôn hay khó chịu ở dạ dày, táo bón và bí tiểu.
Ngoài ra có thể gặp một số tác dụng nguy hiểm như: mạch chậm, lú lẫn tinh thần, phát ban ở da, mẩn ngứa, thở khó khăn…
Trong thuốc kết hợp có chứa Codein – một loại dẫn xuất của morphin, nên nếu sử dụng thuốc trong thời gian kéo dài có thể gây nghiện thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Với thuốc có chứa Codein:
Không nên dùng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm tác động lên hệ thần kinh trung ương vì sẽ làm tăng tác dụng trầm cảm.
Tránh kết hợp với các thuốc ho khác và các chất làm khô tiết loại Atropin.
Khi kết hợp với các thuốc nhóm Morphin sẽ làm tăng tác dụng suy hô hấp.
4.9 Quá liều và xử trí:
Dừng thuốc và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Terpin có nguồn gốc từ các nguồn như dầu nhựa thông , oregano , húng tây và bạch đàn . Terpin làm tăng dịch tiết phế quản.
Cơ chế tác dụng:
Một chất long đờm, terpin hydrate hoạt động trực tiếp ở các tế bào tiết nhày của phế quản để hóa lỏng và tạo thuận lợi cho việc loại bỏ dịch tiết phế quản. Nó cũng có tác dụng khử trùng yếu trên nhu mô phổi.
5.2. Dược động học:
Không có nghiên cứu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM