Amoxicillin + Clavulanate – Imefed/Biocemet/Niflad ES

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Imefed DT , Imefed SC , Biocemet DT , Biocemet SC , Niflad ES

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Imefed DT , Imefed SC , Biocemet DT , Biocemet SC , Niflad ES (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Amoxicillin + Clavulanate (dạng muối hoặc Acid Clavulanic)

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm betalactam, loại kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CR02.

Biệt dược gốc: Augmentin

Biệt dược: Imefed DT , Imefed SC , Biocemet DT , Biocemet SC , Niflad ES.

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén phân tán 500 mg/125mg ; 500 mg/62,5mg ; 600mg/42,8mg; 875 mg/125mg.

Viên nén bao phim 500 mg/125mg ; 875 mg/125mg.

Cốm pha hỗn dịch uống 250 mg/32.25 mg; 500 mg/62.5 mg.

Thuốc tham khảo:

IMEFED DT 1G
Mỗi viên nén phân tán có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 875 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Imefed DT 875mg/125mg (Amoxicillin + Clavulanate)

IMEFED DT 500/125
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 500 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Imefed 500mg/125mg (Amoxicillin + Clavulanate)

IMEFED SC 250/62,5MG
Mỗi gói thuốc bột pha hỗn dịch có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 250 mg
Acid clavulanic …………………………. 62,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Imefed SC 250mg/62,5mg (Amoxicillin + Clavulanate)

IMEFED 250/31,25MG
Mỗi gói thuốc bột pha hỗn dịch có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 250 mg
Acid clavulanic …………………………. 31,25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Imefed 250mg/31,25mg (Amoxicillin + Clavulanate)

BIOCEMET DT 500MG/62,5MG
Mỗi viên nén phân tán có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 500 mg
Acid clavulanic …………………………. 62.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Biocemet DT 500mg/62,5mg (Amoxicillin + Clavulanate)

BIOCEMET TAB
Mỗi viên nén có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 500 mg
Acid clavulanic …………………………. 62,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Biocemet tab 500mg/62,5mg (Amoxicillin + Clavulanate)

IMEFED 1G
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 875 mg
Acid clavulanic …………………………. 125 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Imefed 875mg/125mg (Amoxicillin + Clavulanate)

NIFLAD ES
Mỗi viên nén phân tán có chứa:
Amoxicilin trihydrat …………………………. 600 mg
Acid clavulanic …………………………. 42,9 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Niflad ES (Amoxicillin + Clavulanate)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

Nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp trên (gồm cả viêm tai, viêm mũi, viêm họng).

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi.

Nhiễm khuẩn tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận – bể thận.

Nhiễm khuẩn phụ khoa.

Lậu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm (áp – xe da, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương bao gồm cả những vết cắn do động vật hoặc người).

Nhiễm khuẩn xương và khớp.

Viêm đường mật, viêm túi mật.

Hạ cam.

Nhiễm khuẩn răng miệng.

Nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc bội nhiễm ổ bụng hậu phẫu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc cốm pha hỗn dịch:

Thuốc bột pha hỗn dịch uống Imefed 250 mg/ 31,25 mg được dùng bằng đường uống: Cho bột thuốc vào ly, cho thêm một ít nước (khoảng 5 ml), khuấy đều cho đến khi bột thuốc phân tán hoàn toàn và dùng ngay.

Thời điểm dùng thuốc: Nên uống vào đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa và tăng khả năng hấp thu amoxicilin/ acid clavulanic.

Khi quên uống 1 liều thuốc: Cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không tự ý dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên..

Thuốc viên nén phân tán:

Hướng dẫn cách mở bao bì:

Dùng tay hoặc dụng cụ sắc nhọn khoét mở theo đường viền trên vỉ để lấy viên.

Không bấm, ấn để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ để tránh viên bị gãy hoặc vỡ (xem hình bên dưới).

Nếu hình dạng viên thuốc không còn nguyên vẹn, vẫn tiến hành pha thuốc vào nước và sử dụng theo hướng dẫn. Sử dụng viên ngay sau khi lấy ra khỏi vỉ.

Hòa viên thuốc vào khoảng nửa cốc nước, khuấy đều và uống ngay. Có thể đặt viên thuốc vào miệng cho tan rã, sau đó nuốt và uống khoảng nửa cốc nước.

Để giảm thiểu tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa nên dùng thuốc ngay trước bữa ăn và uống thuốc với nhiều nước để tránh khả năng tạo sỏi thận. Không ngừng thuốc trước thời gian bác sĩ chỉ định mặc dù cảm thấy khá hơn vì bệnh có thể tái phát và nặng hơn.

Thuốc viên nén:

Dùng đường uống.

Thời gian điều trị: dựa theo đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn nặng (như viêm tủy xương) đòi hỏi thời gian điều trị dài hơn. Điều trị không nên vượt quá 14 ngày mà không tái khám.

Liều dùng:

Liều dùng của Claminat được chọn để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn riêng biệt cần xem xét các yếu tố sau:

Tác nhân gây bệnh và mức độ nhạy cảm với các chất kháng khuẩn.

Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn.

Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân.

Thời gian điều trị sẽ tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số bệnh nhiễm khuẩn (ví dụ: viêm tủy xương) cần được điều trị kéo dài. Không nên dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra, xem xét lại cách điều trị.

(1)Thuốc cốm pha hỗn dịch 250/31.25mg:

Theo hướng dẫn liều dùng bên dưới, đối với người lớn và trẻ em ≥ 40 kg, Imefed 250 mg/ 31,25 mg thường được chỉ định với tổng liều là 2000 mg amoxicilin/ 250 mg acid clavulanic, chia thành 2 lần/ngày và 3000 mg amoxicilin/ 375 mg acid clavulanic, chia thành 3 lần/ngày. Đối với trẻ em nặng < 40 kg, Imefed 250 mg/ 31,25 mg thường được chỉ định với liều tối đa là 1600 – 3000 mg amoxicilin/ 200 – 400 mg acid clavulanic/ngày. Nếu cần sử dụng amoxicilin liều cao hơn nên lựa chọn thuốc có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic khác để tránh sử dụng liều cao acid clavulanic không cần thiết (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc và Đặc tính dược lực học).

Thời gian điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (ví dụ: viêm tủy xương) cần điều trị kéo dài. Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra lại (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Người lớn hoặc trẻ em nặng ≥ 40 kg:

Liều thường dùng (đối với tất cả các chỉ định): 1000 mg/ 125 mg (tương ứng 4 gói) x 3 lần/ ngày.

Có thể sử dụng liều thấp hơn (đặc biệt trong nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm xoang nhẹ đến trung bình): 1000 mg/ 125 mg (tương ứng 4 gói) x 2 lần/ngày.

Trẻ em nặng < 40 kg:

Liều khuyến cáo tính theo cân nặng:

Tùy mức độ nhiễm khuẩn, liều khuyến cáo từ 40 mg amoxicilin/ 5 mg acid clavulanic/kg/ngày đến 80 mg amoxicilin/ 10 mg acid clavulanic/kg/ngày (không quá 3000 mg amoxicilin/ 375 mg acid clavulanic/ngày, tương ứng 12 gói/ngày), chia thành ba lần uống.

Liều khuyến cáo tính theo dạng bào chế:

Từ 10 kg đến dưới 20 kg: 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày.

Từ 20 kg đến dưới 30 kg: 2 gói/ lần x 3 lần/ ngày.

Từ 30 kg đến dưới 40 kg: 3 gói/ lần x 3 lần/ ngày.

Người cao tuổi:

Không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
> 30 Không cần điều chỉnh liều
< 10 Không nên dùng Imefed 250 mg/ 31,25 mg do chưa có khuyến cáo về điều chỉnh liều cho tỉ lệ

amoxicilin/ acid clavulanic (8/1)

Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi dùng thuốc và định kì kiểm tra chức năng gan (xem mục Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

(2)Thuốc cốm pha hỗn dịch hoặc viên nén phân tán 500/62.5mg:

Người lớn và trẻ em cân nặng ≥ 40 kg:

Hầu hết các nhiễm khuẩn: 1000 mg/ 125 mg (tương ứng 2 viên Biocemet DT 500 mg/ 62,5 mg/ lần) x 3 lần/ngày.

Liều thấp hơn có thể được dùng trong các nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm xoang nhẹ): 1000 mg/ 125 mg (tương ứng 2 viên Biocemet DT 500 mg/ 62,5 mg/ lần) x 2 lần/ngày.

Trẻ em cân nặng < 40 kg:

Liều khuyến cáo: (tính theo mg/kg cân nặng) 40 mg/ 5 mg/kg/ngày đến 80 mg/ 10 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Liều dùng không nên vượt quá 3000 mg/ 375 mg/ngày.

Hoặc liều khuyến cáo được tính theo dạng bào chế:

20 kg đến < 30 kg: Biocemet DT 500 mg / 62,5 mg 1 viên/lần, 3 lần/ngày

30 kg đến < 40 kg: Biocemet DT 500 mg / 62,5 mg 1 – 2 viên/lần, 3 lần/ngày

Người cao tuổi:

Không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận:

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) lớn hơn 30 mL/phút: không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) dưới 30 mL/phút: không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic với tỉ lệ 8/1, vì vậy, chưa có dữ liệu về việc điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan: thận trọng khi sử dụng và định kỳ kiểm tra chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc.

(3)Thuốc viên nén 500/125mg:

Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40 kg trở lên:

Liều thông thường của amoxicilin/ acid clavulanic cho tất cả các chỉ định là 1 viên 500 mg amoxicilin/125 mg acid clavulanic, 3 lần/ngày.

Hạ cam: uống 1 viên 500 mg amoxicilin/125 mg acid clavulanic mỗi 8 giờ trong 7 ngày. Thời gian điều trị trung bình các vết loét là 6,5 – 11,4 ngày và hết sưng hạch bạch huyết trong 4 tuần.

Lậu do N.gonorrhoeae sinh penicilinase hoặc không sinh penicilinase: uống liều đơn chứa amoxicilin (3 g) và acid clavulanic (125 – 500 mg) kết hợp hoặc không kết hợp probenecid (1 g).

Nếu cần dùng liều amoxicilin hàng ngày cao hơn, khuyến cáo nên chuyển sang sử dụng chế phẩm khác để tránh dung nạp một lượng lớn không cần thiết acid clavulanic.

Liều cho bệnh nhân suy thận:

Liều và/ hoặc số lần dùng thuốc amoxicilin/ acid clavulanic được điều chỉnh dựa trên mức độ suy thận.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng
> 30 Không cần điều chỉnh liều
10 – 30 500 mg/ 125 mg x 2 lần/ngày
< 10 500 mg/ 125 mg x 1 lần/ngày
Chạy thận nhân tạo 500 mg/ 125 mg/ 24 giờ, thêm 500 mg/ 125 mg giữa thời gian mỗi lần thẩm phân, nhắc lại sau mỗi lần thẩm phân (vì nồng độ huyết thanh của cả amoxicilin và acid clavulanic đều giảm)

Liều cho bệnh nhân suy gan:

Cần thận trọng khi sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic và kiểm tra chức năng gan định kỳ (xem thêm mục Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

Vì dạng bào chế viên nén phân tán không hỗ trợ việc chia liều chính xác cho trẻ em cân nặng dưới 40 kg. Vì vậy, không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

(4)Thuốc viên nén 875/125mg:

Người lớn và trẻ em cân nặng > 40 kg:

Liều thường dùng (cho tất cả các chỉ định): 1 viên/ lần x 2 lần/ngày.

Liều cao (đặc biệt trong các trường hợp như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn đường niệu): 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

Trẻ em cân nặng < 40 kg:

Liều thường dùng: 25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần uống. Có thể xem xét tăng liều lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần uống đối với một số nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới).

Vì dạng bào chế viên nén bao phim không hỗ trợ việc chia liều chính xác cho trẻ em cân nặng dưới 25 kg. Vì vậy, không nên dùng thuốc cho đối tượng này.

Trẻ cân nặng từ 25 kg đến < 40 kg: liều khuyên cáo sau đây với chế độ dùng thuốc 1 lần/ngày

Cân nặng (kg) 40 35 30 25 Liều đơn khuyến cáo (mg/kg cân nặng)
Liều amoxicilin (mg/kg cân nặng), uống liều duy nhất (tương đương 1 viên Imefed 875 mg/ 125 mg) 21,9 25,0 29,2 35,0 12,5 – 22,5 (tăng đến 35)
Liều acid clavulanic (mg/kg cân nặng), uống liều duy nhất (tương đương 1 viên Imefed 875 mg/ 125 mg) 3,1 3,6 4,2 5,0 1,8 – 3,2 (tăng đến 5)

Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amoxicilin/acid clavulanic tỉ lệ 7:1 với liều trên 45 mg/6,4 mg/kg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic tỉ lệ 7:1 cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Do đó, việc đề nghị liều cho các đối tượng này vẫn chưa được thực hiện.

Người lớn tuổi: không cần chỉnh liều, sử dụng như liều người lớn.

Tình trạng suy thận Chỉnh liều
Độ lọc cầu thận >30 ml/phút Không cần chỉnh liều
Độ lọc cầu thận <30 ml/phút

Có thẩm phân máu

Không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic với tỉ lệ 7:1. Vì vậy, không cỏ khuyến nghị về việc điều chỉnh liều

Bệnh nhân suy gan: cần thận trọng trong chỉ định liều dùng và theo dõi chức năng gan thường xuyên.

(5)Thuốc viên nén 600mg/42,9mg:

Dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ và đúng liều lượng trong đơn thuốc.

Liều khuyến cáo 90mg amoxicilin/6,4mg acid clavulanic/kg/ngày, chia thành 2 lần/ngày.

Dùng cho trẻ em cân nặng < 40kg (từ 3 tháng tuổi trở lên).

Hoặc liều tham khảo được tính theo dạng bào chế:

Cân nặng Liều tham khảo được tính theo dạng bào chế
11kg đến dưới 16kg 1 viên/lần, 2 lần/ngày
16kg đến dưới 30kg 1-2 viên/lần, 2 lần/ngày
31kg đến dưới 40kg 2-3 viên/lần, 2 lần/ngày

Chưa có dữ liệu lâm sàng về tính an toàn khi sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 14:1 cho trẻ sơ nhẹ cân, trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

Bệnh nhân suy thận, suy gan: thận trọng khi sử dụng (xem mục cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tức thì nặng (ví dụ sốc phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nào nhóm beta-lactam.

Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin/ acid clavulanic.

4.4. Thận trọng:

Nên hỏi kỹ tiền sử quá mẫn với penicilin, cephalosporin và beta-lactam khác trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin/ acid clavulanic (xem phần Chống chỉ định và Tác dụng không mong muốn).

Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicilin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin và những người có cơ địa dị ứng. Nếu một phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng điều trị với amoxicilin/ acid clavulanic và thiết lập điều trị thay thế phù hợp.

Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang sử dụng liều cao.

Nên tránh sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicilin.

Sử dụng đồng thời với allopurinol trong thời gian điều trị với amoxicilin có thể làm tăng khả năng bị các phản ứng dị ứng da.

Sử dụng thuốc kéo dài đôi khi có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

Sự xuất hiện ban đỏ toàn thân có sốt lúc bắt đầu điều trị kết hợp với mụn mủ có thể là triệu chứng của ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phản ứng này đòi hỏi phải ngưng dùng amoxicilin/ acid clavulanic và chống chỉ định dùng bất cứ dạng amoxicilin nào sau đó.

Cần thận trọng khi dùng amoxicilin/ acid clavulanic ở những bệnh nhân có bằng chứng về suy gan.

Đã có báo cáo về các phản ứng phụ trên gan, chủ yếu ở nam giới và người cao tuổi, có thể liên quan với điều trị kéo dài. Rất hiếm khi có báo cáo về những phản ứng phụ này ở trẻ em. Trong tất cả các nhóm đối tượng nghiên cứu, những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong thời gian điều trị hoặc một thời gian ngắn sau khi điều trị, nhưng một số trường hợp xảy ra không rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngưng điều trị. Những triệu chứng này thường có thể hồi phục. Các phản ứng phụ về gan có thể nặng và trong một số trường hợp hiếm gặp đã có báo cáo về tử vong. Những trường hợp này thường xảy ra trên những bệnh nhân có bệnh nghiêm trọng sẵn từ trước hoặc đang dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây các phản ứng phụ trên gan.

Viêm đại tràng đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu viêm đại tràng liên quan kháng sinh xảy ra, nên ngừng điều trị ngay lập tức, hỏi ý kiến bác sĩ và bắt đầu một trị liệu thích hợp. Chống chỉ định dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột trong tình trạng này.

Cần đánh giá định kỳ các chức năng hệ thống cơ quan, bao gồm chức năng thận, gan và cơ quan tạo máu trong thời gian điều trị kéo dài.

Đã có báo cáo về sự kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng amoxicilin/ acid clavulanic. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được dùng đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.

Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo mức độ suy thận.

Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicilin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu. Ở những bệnh nhân có đặt ống thông bàng quang nên duy trì kiểm tra đều đặn tình trạng thông suốt.

Ảnh hưởng tới các xét nghiệm:

Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả ở một số xét nghiệm máu và nước tiểu. Vì vậy, trong quá trình điều trị với amoxicilin/ acid clavulanic nên uống nhiều nước hơn mức bình thường.

Trong thời gian điều trị bằng amoxicilin nên dùng phương pháp glucose oxidase enzym để kiểm tra sự hiện diện của glucose trong nước tiểu vì kết quả dương tính giả có thể xảy ra với phương pháp không dùng enzym.

Sự hiện diện của acid clavulanic trong amoxicilin/ acid clavulanic có thể gây ra sự gắn kết IgG và albumin không đặc hiệu bởi màng hồng cầu dẫn đến thử nghiệm Coombs dương tính giả.

Đã có báo cáo về kết quả xét nghiệm dương tính, khi sử dụng xét nghiệm Platelia Aspergillus EIA của Bio-Rad Laboratories ở những bệnh nhân đang dùng amoxicilin/ acid clavulanic (là những người sau đó được nhận thấy không bị nhiễm Aspergillus). Phản ứng chéo với các polysaccharid không Aspergillus và polyfuranose với thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA đã được báo cáo. Vì vậy, nên xem xét một cách thận trọng các kết quả thử nghiệm dương tính ở bệnh nhân đang dùng amoxicilin/ acid clavulanic và cần xác nhận bằng những phương pháp chẩn đoán khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, không lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.

4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi/ thai, sự sinh đẻ và phát triển sau sinh. Các dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic trong thai kỳ ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn trên những phụ nữ vỡ màng ối sớm trước kỳ sinh, đã có báo cáo là điều trị dự phòng với amoxicilin/ acid clavulanic có thể làm tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ, trừ khi được bác sĩ cho là cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Cả hai chất này đều được bài tiết qua sữa mẹ (chưa rõ các tác dụng của acid clavulanic đối với trẻ bú mẹ). Do đó, có thể gặp tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ được nuôi bằng sữa mẹ, vì vậy có thể phải ngừng việc nuôi con bằng sữa mẹ. Amoxicilin/ acid clavulanic chỉ nên sử dụng trong thời gian cho con bú sau khi được bác sĩ điều trị đánh giá lợi ích so với nguy cơ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

Nhiễm khuẩn và nhiễm nấm: nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc.

Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)

Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.

Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu.

Rối loạn gan mật: tăng AST và/ hoặc ALT.

Rối loạn da và mô dưới da: nổi ban da, ngứa, nổi mề đay

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR <1/1.000)

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.

Rối loạn da và mô dưới da: ban đỏ đa dạng.

Không rõ tần suất:

Nhiễm khuẩn và nhiễm nấm: phát triển quá mức vi sinh vật không nhạy cảm.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, thời gian chảy máu và thời gian prothrombin kéo dài.

Rối loạn hệ miễn dịch: phù thần kinh mạch, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh: co giật.

Rối loạn tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh.

Rối loạn gan mật: viêm gan, vàng da ứ mật.

Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vảy, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Rối loạn thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc, lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng các thuốc có thành phần chứa kháng sinh nhóm penicilin hoặc cephalosporin.

Viêm đại tràng giả mạc

Nhẹ: ngừng thuốc.

Nặng: bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chống đông dạng uống

Trong thực tiễn, các thuốc chống đông dạng uống và kháng sinh penicilin đã được sử dụng một cách rộng rãi mà không có báo cáo nào về tương tác thuốc. Tuy nhiên, trong y văn có những trường hợp tăng tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân được điều trị bằng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê đơn một liệu trình amoxicilin. Nếu cần sử dụng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR với sự cộng thêm hoặc ngừng amoxicilin. Ngoài ra, có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông dạng uống.

Probenecid:

Không được sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid có thể dẫn đến tăng kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu mà không phải nồng độ acid clavulanic.

Thuốc tránh thai đường uống: dùng đồng thời với các thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm hiệu quả tránh thai.

Methotrexat: penicilin có thể làm giảm bài tiết methotrexat, làm tăng nguy cơ độc tính.

Mycophenolat mofetil: Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về sự giảm 50% nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) sau khi điều trị với amoxicilin/ acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ trước liều này có thể không biểu hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể. Do đó, không cần thiết điều chỉnh liều mycophenolat mofetil khi chưa có bằng chứng lâm sàng về biến chứng thải ghép. Tuy nhiên, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc và thêm một thời gian ngăn ssau khi ngừng điều trị với kháng sinh.

Tương tác với thức ăn, đồ uống:

Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Nếu bệnh nhân thường xuyên gặp phải các vấn đề về dạ dày khi dùng thuốc này, nên dùng thuốc ngay trước bữa ăn.

Trong quá trình điều trị với Imefed DT 500 mg/ 125 mg nên dùng nhiều nước hơn mức bình thường.

4.9 Quá liều và xử trí:

Khi quá liều, phần lớn bệnh nhân điều trị có triệu chứng. Một số trường hợp có biểu hiện: rối loạn tiêu hóa gồm đau bụng, đau dạ dày, nôn, tiêu chảy, phát ban da, tăng mẫn cảm hoặc chóng mặt, nhạy cảm thần kinh cơ, co giật tương tự như cơn co giật trong bệnh động kinh. Đã có báo cáo về sỏi thận do amoxicilin dẫn đến suy thận.

Khi quá liều cần ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng. Bệnh nhân cần được theo dõi và có những biện pháp hỗ trợ thích hợp. Nếu mới bị ngộ độc (trong vòng 4 giờ) và không có các chống chỉ định, bệnh nhân cần được làm rỗng dạ dày bằng cách nôn hoặc rửa dạ dày và dùng than hoạt tính để giảm hấp thu. Có thể làm giảm nồng độ của amoxicilin và acid clavulanic bằng thẩm tách máu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm penicilin, kết hợp thuốc ức chế men beta-lactamase.

Mã ATC: J01CR02.

Amoxicilin là một penicilin bán tổng hợp (kháng sinh beta-lactam) ức chế một hoặc nhiều các enzym (thường gọi là protein gắn penicilin, PBPs) trong quá trình tổng hợp peptidoglycan vi khuẩn, là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến sự suy yếu của thành tế bào, mà thường theo sau bởi sự ly giải và chết tế bào.

Amoxicilin dễ bị thoái hóa do beta-lactamase được sản sinh bởi vi khuẩn đề kháng và do đó phổ hoạt động của amoxicilin đơn không bao gồm các vi khuẩn sản sinh ra các enzym này.

Acid clavulanic có cấu trúc beta-lactam gần giống với penicilin. Nó làm bất hoạt một số enzym beta-lactamase do đó ngăn cản sự bất hoạt amoxicilin. Acid clavulanic dùng đơn độc không tạo tác dụng kháng khuẩn hữu ích về mặt lâm sàng.

Tương quan dược động học/ dược lực học

Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) được coi là yếu tố quyết định hiệu quả của amoxicilin.

Cơ chế đề kháng:

Có 2 cơ chế đề kháng chính với amoxicilin/ acid clavulanic là:

Bất hoạt bởi men beta-lactamase của những vi khuẩn mà không phải tự bản thân chúng bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm nhóm B, C, D.

Thay đổi các PBPs, trong đó giảm mối liên kết giữa yếu tố kháng khuẩn và đích.

Khả năng chống thấm của vi khuẩn và cơ chế bơm ra ngoài có thể dẫn đến hoặc góp phần vào sự đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gram âm. Phổ kháng khuẩn

Vi khuẩn thường nhạy cảm

Gram dương kỵ khí: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Streptococcus pyogenes và Streptococci β tan máu khác), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicilin), Staphylococci coagulase âm tính (nhạy cảm với methicilin), nhóm Streptococcus viridans.

Gram âm kỵ khí: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida, Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp.

Những vi khuẩn có thể có vấn đề về sự kháng thuốc mắc phải:

Gram dương kỵ khí: Enterococcus faecium.

Gram âm kỵ khí: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris.

Những vi khuẩn vốn đã kháng thuốc:

Gram âm kỵ khí: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomas maltophilia.

Khác: Chlamydia pneumoniae, Chlamydia psittaci, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae.

Cơ chế tác dụng:

Amoxicilin và kali clavulanat là một phối hợp có tác dụng diệt khuẩn. Sự phối hợp này không làm thay đổi cơ chế tác dụng của amoxicilin (ức chế tổng hợp peptidoglycan màng tế bào vi khuẩn) mà còn có tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, mở rộng phổ tác dụng của amoxicillin chống lại nhiều vi khuẩn tạo ra beta-lactamase trước đây kháng lại amoxicilin đơn độc, do acid clavulanic có ái lực cao và gắn vào beta-lactamase của vi khuẩn để ức chế.

Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (auto-lysin và murein hydrolase).

Acid clavulanic có thể thấm qua thành tế bào vi khuẩn, do đó có thể ức chế enzym ở ngoài tế bào và enzym gắn vào tế bào. Cách tác dụng thay đổi tùy theo enzym bị ức chế, nhưng acid clavulanic thường tác dụng như một chất ức chế có tính tranh chấp và không thuận nghịch.

[XEM TẠI ĐÂY].

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Amoxicilin và acid clavulanic hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Cả hai đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau gần 1 giờ. Không có sự tích lũy amoxicilin và acid clavulanic ở những người khỏe mạnh khi dùng liều lặp lại. Sự kết hợp của amoxicilin và acid clavulanic không ảnh hưởng đến hấp thu của từng hoạt chất. Sinh khả dụng đường uống của amoxicilin khoảng 90% và của acid clavulanic khoảng 60% – 70%.

Phân bố:

Thể tích phân bố (Vd) khoảng 25%. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều đi vào dịch cơ thể (phổi, dịch màng phổi, dịch tai giữa, dịch xoang mũi, amidan, nước bọt, dịch phế quản, dịch màng bụng, gan, túi mật, tuyến tiền liệt, tử cung, buồng trứng, cơ, hoạt dịch). Nồng độ cao trong nước tiểu.

Amoxicilin và acid clavulanic qua hàng rào nhau thai và một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Amoxicilin và acid clavulanic đều không gắn nhiều với protein lúc đầu là 17% – 20%, sau đó 22% – 30%.

Chuyển hóa:

Amoxicilin chỉ chuyển hóa một phần. Amoxicilin thải trừ khỏi cơ thể chủ yếu ở dạng không đổi, acid clavulanic chuyển hóa hoàn toàn.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của amoxicilin là 78 phút và của acid clavulanic là 60 – 70 phút. Cả amoxicilin và acid clavulanic đều thải trừ qua nước tiểu, amoxicilin chủ yếu thải trừ ở dạng không đổi, acid clavulanic chuyển hóa một phần. Cả hai thành phần đều có thể loại khỏi cơ thể bằng thẩm phân máu và một lượng nhỏ qua thẩm phân màng bụng..

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri saccharin, Bột mùi dâu, Magnesi stearat, Colloidal anhydrous silica, Oxyd sắt vàng, Crospovidon ….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30 C, tránh ẩm và ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Claminat 625 do Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm sản xuất (2019).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM