Ethambutol – Ethambutol Mekophar

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ethambutol

Phân loại: Thuốc chống lao.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J04AK02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Ethambutol

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Hoá – Dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 400 mg ethambutol hydroclorid.

Thuốc tham khảo:

ETHAMBUTOL 400mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Ethambutol …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ethambutol được chỉ định để điều trị cả lao mới và lao tái phát và phải dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác như isoniazid, rifampicin, streptomycin và pyrazinamide để ngăn chặn sự kháng thuốc.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Phải uống vào lúc sáng, khi bụng đói

Liều dùng:

Phối hợp với các thuốc kháng lao khác theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Liều đề nghị: uống 1 lần duy nhất /ngày, vào lúc sáng, khi bụng đói.

Người lớn và trẻ em ≥ 6 tuổi: 15mg/kg thể trọng, uống 1 lần; hoặc liều cách quãng, 30mg/kg thể trọng, tuần dùng 3 lần, hoặc 45mg/kg thể trọng, tuần dùng 2 lần.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Viêm dây thần kinh thị giác.

4.4 Thận trọng:

Trường hợp bệnh nhân bị suy thận, nên điều chỉnh liều Ethambutol thích hợp theo nồng độ của Ethambutol trong huyết thanh.

Cần kiểm tra thị giác trước khi điều trị với Ethambutol, nhất là ở trẻ em. Ngay khi có dấu hiệu rối loạn thị giác cần phải ngưng ngay việc điều trị bằng Ethambutol. Không nên dùng ở trẻ em dưới 6 tuổi.

Ethambutol có thể thúc đẩy nhanh bệnh thống phong (gout).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú vì trẻ nhỏ không thể cho biết rối loạn thị giác.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: tăng acid uric máu nhất là trong 2 tuần đầu. Có thể có sốt, đau khớp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong thời gian dùng thuốc phải kiểm tra chức năng thị giác của từng bên mắt và cả hai mắt, nếu thấy thay đối thực sự về thị lực phải dừng thuốc ngay. Khi nhiễm độc thị giác được phát hiện sớm và ngừng ethambutol ngay, các biến đối về mắt thường hồi phục sau vài tuần hoặc vài tháng, sau đó một số người có thể dùng lại ethambutol mà không ảnh hưởng thị lực. Tùy theo mức độ tốn thương, một số rất ít trường hợp tốn thương thị giác có thể kéo dài đến 1 năm hoặc không hồi phục. Nhưng cũng cần khám mắt cấn thận để loại trừ tốn thương thị giác do các nguyên nhân khác. Dùng hydroxocobalamin và cyanocobalamin để điều trị mất thị lực kéo dài có kết quả thất thường.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng đồng thời Ethambutol với các thuốc độc thần kinh khác (Disulfiram, Chloroquine, Hydralazine,..) có thể tăng nguy cơ độc thần kinh, như viêm dây thần kinh thị giác và ngoại biên.

Với các antacid: nhôm hydroxide làm giảm hấp thu Ethambutol ở một số người bệnh.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều thường xảy ra khi dùng liều cao hơn 10g: buồn nôn, đau bụng, sốt, lú lẫn, ảo giác và các bệnh lý khác của thần kinh thị giác.

Khi trường hợp quá liều xảy ra, đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý như:

Nhanh chóng rửa dạ dày.

Tiến hành thẩm phân thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc để giảm nhanh nồng độ trong máu

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Ethambutol là thuốc chống lao tổng hợp có tác dụng kìm khuẩn, có tác động trên hầu hết các chủng Mycobacterium tuberculosis, M. kansasii và một số chủng M. avium. Thuốc cũng ức chế sự phát triển của hầu hết các chủng vi khuẩn lao kháng isoniazid va streptomycin.

Cơ chế tác dụng của Ethambutol là ức chế acid mycolic thâm nhập vào trong thành tế bào vi khuẩn lao. Ngoài ra, thuốc còn kìm hãm sự nhân lên của vi khuẩn bằng cách ngăn cản tổng RNA.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của ethambutol chưa được biết thật đầy đủ, nhưng cơ chế được biết là ức chế tống hợp một vài chất chuyển hóa của vi khuấn lao gây rối loạn chuyển hóa tế bào (đặc biệt ức chế tống hợp arabinogalactan là chất cơ bản tạo ra thành tế bào vi khuấn lao), làm cản trở sự nhân lên và làm chết vi khuấn lao. Ethambutol chỉ có tác dụng ở thời điểm tế bào của vi khuấn lao đang phân chia.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Ethambutol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, phân bố vào tất cả các mô, bao gồm cả phổi, thận và hồng cầu.

Ethambutol chuyển hóa một phần ở gan bằng quá trình hydroxyl hóa, tạo thành dẫn chất aldehyd và acid dicarboxylic. Ethambutol thải trừ qua nước tiểu tới 80% trong vòng 24 giờ (khoảng 50% ở dạng không chuyển hóa và 15% ở dạng chuyển hóa không có hoạt tính).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Colloidal silicon dioxide, Povidone, Magnesium stearate, Ethanol 96%, Manitol, Dicalcium phosphate, Crospovidone, Microcrystalline cellulose, Hydroxypropylmethylcellulose, Titanium dioxide, Talc, Polyethylene glycol 6000, màu Tartrazine

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam