Tenecteplase

Thuốc Tenecteplase là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tenecteplase (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tenecteplase

Phân loại: Thuốc tiêu sợi huyết. Thuốc chống đông

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AD11.

Brand name:

Generic : Tenecteplase, Metalyse

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha tiêm kèm ống dung môi 50 mg (10.000IU).

Thuốc tham khảo:

METALYSE 10.000 U
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Tenecteplase …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Tenecteplase được chỉ định ở người trưởng thành trong điều trị tan huyết khối do nghi ngờ nhồi máu cơ tim với ST chênh lên hoặc khối nhánh trái gần đây trong vòng 6 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng nhồi máu cơ tim cấp tính (AMI).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng tiêm tĩnh mạch chậm trong khoảng 10 giây hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

Heparin và enoxaparin đã được sử dụng như liệu pháp bổ trợ chống huyết khối trong các nghiên cứu lâm sàng với Tenecteplase.

Acetylsalicylic acid nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi khởi phát triệu chứng và tiếp tục điều trị suốt đời trừ khi bị chống chỉ định.

Liều dùng:

Điều trị bằng Tenecteplase nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện triệu chứng.

Tenecteplase nên được sử dụng trên cơ sở trọng lượng cơ thể, với liều tối đa 10.000 đơn vị (50 mg tenecteplase). Cách liều chính xác có thể được tham khảo từ bảng sau:

Trọng lượng cơ thể của bệnh nhân Tenecteplase Tenecteplase Thể tích dung môi hoàn nguyên tương ứng
(Kilôgam) (U) (mg) (ml)
<60 6.000 30 6
≥ 60 đến <70 7.000 35 7
≥ 70 đến <80 8.000 40 8
≥ 80 đến <90 9.000 45 9
90 10.000 50 10

Người cao tuổi (≥ 75 tuổi)

Tenecteplase nên được dùng thận trọng ở người cao tuổi (≥ 75 tuổi) do nguy cơ chảy máu cao hơn.

Dân số nhi

Sự an toàn và hiệu quả của Tenecteplase ở trẻ em (dưới 18 tuổi) chưa được thiết lập.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Rối loạn chảy máu đáng kể thời điểm hiện tại hoặc trong vòng 6 tháng qua

Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông đường uống hiệu quả, ví dụ natri warfarin (INR> 1.3)

Bất kỳ tiền sử tổn thương hệ thần kinh trung ương nào (ví dụ như phình động mạch, phẫu thuật nội sọ hoặc cột sống)

Tăng huyết áp nặng không kiểm soát được

Phẫu thuật lớn, sinh thiết một cơ quan nhu mô hoặc chấn thương nặng trong vòng 2 tháng qua

Chấn thương gần đây ở đầu hoặc sọ

Trải qua hồi sức tim phổi kéo dài (> 2 phút) trong vòng 2 tuần qua

Viêm màng ngoài tim cấp tính và / hoặc viêm nội tâm mạc do vi khuẩn bán cấp

Viêm tụy cấp

Rối loạn chức năng gan nặng, bao gồm suy gan, xơ gan, tăng áp giãn tĩnh mạch thực quản và viêm gan hoạt động

Loét dạ dày

Phình động mạch và dị dạng động mạch / tĩnh mạch đã biết

Bất kỳ lịch sử nào đã biết về đột quỵ xuất huyết hoặc đột quỵ không rõ nguồn gốc

Tiền sử đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua trong 6 tháng trước đó

Chứng mất trí

4.4 Thận trọng:

Tenecteplase làm tan fibrin cầm máu tại nơi tiêm, nhất là khi phải truyền thuốc lâu vài giờ, có thể dẫn đến xuất huyết. Để giảm thiểu nguy cơ xuất huyết, cần phải rất thận trọng trong khi tiêm tĩnh mạch cũng như phải theo dõi người bệnh thường xuyên. Tuyệt đối không được tiêm bắp.

Trong quá trình điều trị nếu cần tiêm động mạch, nên chọn các động mạch chi trên. Sau khi tiêm, nên ép ít nhất 30 phút, đặt một băng ép và kiểm tra thường xuyên vị trí chọc kim để phát hiện chảy máu.

Nguy cơ gây tai biến do điều trị có thể tăng lên trong những trường hợp sau đây và nên cân nhắc với lợi ích của thuốc đã nói ở trên: Vừa mới trải qua một cuộc phẫu thuật lớn (trong vòng 10 ngày), sinh con, sinh thiết cơ quan, chọc vào những nơi không thể đặt garo được;

Vừa mới bị chảy máu nặng đường tiêu hóa (trong vòng 10 ngày); Vừa mới bị chấn thương kể cả hồi sức tim phổi (trong vòng 10 ngày);

Tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu trên 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương trên 110 mmHg;

Khả năng dễ bị huyết khối tim trái như hẹp van 2 lá có rung nhĩ; Viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn;

Rối loạn cầm máu bao gồm cả những rối loạn thứ phát do bệnh gan, bệnh thận nặng;

Phụ nữ mang thai;

Người trên 75 tuổi;

Bệnh mạch máu não;

Bệnh võng mạc xuất huyết do đái tháo đường;

Viêm tắc tĩnh mạch do nhiễm khuẩn hay tắc cầu nối động – tĩnh mạch tại nơi nhiễm khuẩn nặng.

Trường hợp có chảy máu ngẫu nhiên hay ở vị trí khó can thiệp. Loạn nhịp tim trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp do hội chứng tái tưới máu.

Điều trị bằng Tenecteplase trong thời gian từ 5 ngày đến 12 tháng sau đợt điều trị trước bằng Tenecteplase hoặc anistreplase, hoặc sau nhiễm liên cầu khuẩn (viêm họng do liên cầu khuẩn, thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận cấp thứ phát sau khi nhiễm liên cầu khuẩn) sẽ không đem lại hiệu quả do hiện tượng kháng Tenecteplase. Tiêm tĩnh mạch Tenecteplase sẽ gây giảm đáng kể plasminogen và fibrinogen, đồng thời làm tăng thời gian thrombin (TT), thời gian cephalin-kaolin (TTTP) và thời gian prothrombin (TP). Những chỉ số này thường trở về bình thường trong vòng 12 – 24 giờ. Sự thay đổi nói trên cũng có thể xảy ra ở một số người bệnh tiêm Tenecteplase vào động mạch vành.

Trước khi bắt đầu điều trị làm tan huyết khối, nên có trước các kết quả về thời gian cephalin-kaolin hoặc nồng độ fibrinogen, hematocrit và số lượng tiểu cầu. Nếu đang điều trị bằng heparin, nên cho ngưng lại; và tới khi TT hay thời gian cephalin – kaolin có giá trị nhỏ hơn giá trị chứng bình thường 2 lần, thì mới tiến hành điều trị làm tan huyết khối. Trong khi truyền thuốc, sự giảm nồng độ plasminogen và fibrinogen cũng như sự tăng nồng độ sản phẩm giáng hóa của fibrin/fibrinogen (2 yếu tố kéo dài thời gian đông máu), chứng tỏ có hiện tượng làm tan huyết khối. Vì vậy, hiệu quả điều trị bằng phương pháp này có thể được chứng minh bằng cách đo TT, thời gian cephalin – kaolin, TP hay nồng độ fibrinogen khoảng 4 giờ sau khi dùng thuốc. Nếu dùng heparin sau khi truyền Tenecteplase thì TT và thời gian cephalin – kaolin phải ít hơn giá trị chứng bình thường 2 lần.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Có một lượng dữ liệu hạn chế về việc sử dụng Tenecteplase ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên là không đủ để chứng minh tính an toàn của thuốc trên đối tượng này, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Người ta không biết liệu tenecteplase được bài tiết qua sữa mẹ không. Nên ngừng cho con bú sữa mẹ trong vòng ít nhất 24 giờ đầu sau khi điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR >1/100

Huyết học: Chảy máu hay rỉ máu từ những vết mổ hay kim chọc. Xuất huyết nhỏ có thể xảy ra, chủ yếu ở những vị trí bị tổn thương. Xuất huyết nội tạng nặng ở đường tiêu hóa (kể cả xuất huyết gan), sinh dục, tiết niệu, sau màng bụng hoặc các vị trí trong não và đã dẫn đến tử vong.

Sốt: Có thể tăng nhiệt độ cơ thể lên 0,8°C hoặc cao hơn. Rét run, có thể kèm theo tình trạng sốt.

Tim mạch: Hạ huyết áp, đôi khi nặng, xảy ra trong khi truyền tĩnh mạch, không phải thứ phát sau xuất huyết hay sau phản ứng phản vệ. Hạ huyết áp thường chỉ tạm thời và có thể do tốc độ truyền Tenecteplase gây ra.

Loạn nhịp tim: Loạn nhịp nhĩ và/hoặc thất liên quan đến tưới máu trở lại. Loạn nhịp có liên quan nhất đến tưới máu trở lại bao gồm nhịp riêng tâm thất tăng, phức bộ thất sớm; ít gặp hơn là rung thất, phức bộ nhĩ sớm, rung nhĩ, nhịp bộ nối nhịp nhanh thất và nhịp chậm xoang.

Tắc mạch do cholesterol: Mảng tím xanh hình lưới dưới da, tím đầu ngón chân, suy thận cấp…

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Dị ứng bao gồm: Đỏ mặt hay đỏ da, đau đầu, đau cơ, buồn nôn, phát ban ở da, mày đay hoặc ngứa, khó thở hoặc thở khò khè.

Máu: Xuất huyết dưới da (thâm tím da), nghẽn mạch do cholesterol.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Dị ứng nặng hay phản ứng phản vệ (sắc mặt thay đổi, thở gấp hay không đều, phù kiểu dị ứng ở mí mắt, mặt, miệng, môi hay lưỡi, sưng húp ở mí mắt hoặc sưng quanh mắt, thở ngắn hơi, thở không đều, tức thở, phát ban ở da, mày đay, và/hoặc ngứa) cũng có thể bị sốc phản vệ, tụt huyết áp.

Hô hấp: Suy hô hấp.

Các hiện tượng khác: Viêm tĩnh mạch gần chỗ tiêm truyền, phù phổi không do tim, bệnh đa rễ thần kinh, tăng transaminase huyết thanh tạm thời.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có nghiên cứu tương tác với tenecteplase và các thuốc được thực hiện. Tuy nhiên, phân tích dữ liệu từ hơn 12.000 bệnh nhân được điều trị trong giai đoạn I, II và III không cho thấy bất kỳ tương tác trên lâm sàng nào với các thuốc thường được sử dụng ở bệnh nhân AMI và sử dụng đồng thời với tenecteplase.

Các sản phẩm thuốc ảnh hưởng đến đông máu hoặc những sản phẩm làm thay đổi chức năng tiểu cầu (ví dụ ticlopidine, clopidogrel, LMWH) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trước, trong hoặc sau khi điều trị bằng tenecteplase.

Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng GPIIb / IIIa làm tăng nguy cơ chảy máu.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong trường hợp quá liều có thể tăng nguy cơ chảy máu. Trong trường hợp chảy máu kéo dài nghiêm trọng, có thể cần phải xem xét truyền máu (huyết tương, tiểu cầu),

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tenecteplase (TNK-tPA) có nguồn gốc từ alteplase sau khi bị biến đổi tại 3 vị trí trên cấu trúc phân tử (T103, N117, KHRR296-299), làm gia tăng khả năng gắn và chọn lọc fibrin, thời gian bán hủy và đề kháng với yếu tố ức chế hoạt hóa plasminogen -1 (PAI-1). Do chậm thanh thải nên cho phép dùng bolus chỉ 1 lần. Tenecteplase làm cho tái thông mạch máu nhanh hơn và hiệu lực TSH trên huyết khối giàu tiểu cầu cũng cao hơn so với alteplase.

Hiệu quả ly giải huyết khối được đánh giá trong các thử nghiệm TIMI-10A và -10B. Trong thử nghiệm TIMI-10A, tỉ lệ dòng chảy TIMI 3 là 59% và 64% với liều tenecteplase theo thứ tự là 30 mg và 50 mg. Trong thử nghiệm TIMI-10B, 837 bệnh nhân được phân ngẫu nhiên nhận tenecteplase bolus 1 lần (30, 40 hoặc 50 mg) hoặc alteplase liều tải. Tỉ lệ dòng chảy TIMI 3 được xác định sau khi bolus liều 40 mg của tenecteplase so với alteplase (63%) (hình 3.1). Tuy nhiên, liều 50 mg của tenecteplase bị ngưng sớm do biến chứng xuất huyết nội sọ xảy ra nhiều. Trong thử nghiệm mù đôi ASSENT-2, 16.949 bệnh nhân được phân ngẫu nhiên dùng 1 liều bolus tenecteplase dựa trên cân nặng hoặc alteplase liều tải chuẩ n, và kết quả cho thấy tỉ lệ tử vong tại thời điểm 30 ngày tương đương nhau ở cả hai nhóm (6,18% so với 6,15%). Tỉ lệ tử vong vẫn còn tương tự nhau tại thời điểm một năm theo dõi. Mặc dù tỉ lệ xuất huyết nội sọ thì tương tự cho cả tenecteplase (0,93%) và alteplase (0,94%) (hình 3.2), nhưng bệnh nhân nữ, người cao tuổi (>75 tuổi) và bệnh nhân có cân nặng dưới 67 kg xu hướng có tỉ lệ xuất huyết nội sọ thấp hơn sau điều trị với tenecteplase. Những biến chứng xuất huyết ngoài sọ ít xảy ra hơn ở nhóm dùng tenecteplase và do đó, cũng ít cần truyền máu hơn sau khi dùng tenecteplase, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.

Cơ chế tác dụng:

Tenecteplase là một protein có nguồn gốc từ t-PA , tác động theo một cơ chế phức tạp với cả plasminogen liên kết và không liên kết với fibrin trong tuần hoàn để tạo thành một phức hợp hoạt hóa. Phức hợp này biến đổi plasminogen còn dư thành plasmin là enzym thủy phân protein, có tác dụng tiêu fibrin và có thể làm tan các cục máu đông trong lòng mạch. Plasmin giáng hóa fibrin, fibrinogen và các protein gây đông máu trong huyết tương. Mặc dù plasmin bị bất hoạt bởi các chất ức chế trong máu như: alpha2-antiplasmin và alpha2-macroglobulin, các chất ức chế này bị giảm đi (rất nhanh với liều cao) trong quá trình điều trị bằng Tenecteplase.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu và phân phối

Tenecteplase là một protein tái tổ hợp tiêm tĩnh mạch, kích hoạt plasminogen. Sau khi tiêm bolus tĩnh mạch 30 mg tenecteplase ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, nồng độ tenecteplase trong huyết tương ước tính ban đầu là 6,45 ± 3,60 g / mL (trung bình ± SD). Giai đoạn phân phối là 31% ± 22% đến 69% ± 15% (trung bình ± SD) trong tổng số AUC sau khi dùng liều dao động từ 5 đến 50 mg.

Chuyển hóa

Tenecteplase liên kết với các thụ thể trong gan, sau đó là quá trình dị hóa thành các peptide nhỏ. Tuy nhiên, liên kết với các thụ thể gan bị giảm so với t-PA tự nhiên, dẫn đến thời gian bán hủy kéo dài.

Thải trừ

Sau khi tiêm bolus tiêm tĩnh mạch liều đơn tenecteplase ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Không có sự phụ thuộc liều của tenecteplase trong phạm vi liều điều trị. Thời gian bán hủy ban đầu, là 24 ± 5,5 (trung bình ± SD) phút, dài hơn 5 lần so với t-PA. Thời gian bán thải trừ là 129 ± 87 phút và độ thanh thải trong huyết tương là 119 ± 49 ml / phút.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Bột: L-arginine, Phosphoric acid, Polysorbate 20.

Dung môi: Water for injections.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM