Spironolactone – Domever

Thuốc Domever là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Domever (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Spironolactone

Phân loại: Thuốc lợi tiểu giữ Kali (kháng aldosteron).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C03DA01

Biệt dược gốc: Aldactone

Biệt dược: Domever

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 25 mg.

Thuốc tham khảo:

DOMEVER 25mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Spironolactone …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Suy tim sung huyết.

Xơ gan cổ trướng và phù nề.

Cổ trướng ác tính.

Hội chứng thận hư.

Chẩn đoán và điều trị tăng aldostreron tiên phát.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng theo đường uống, uống 1 lần mỗi ngày trong bữa ăn..

Liều dùng:

Phù do suy tim sung huyết

Liều ban đầu: 100 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Liều dao động từ 25mg – 200mg/ngày. Liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.

Suy tim nặng (Độ III-IV theo NYHA)

Điều trị kết hợp với liệu pháp chuẩn nên bắt đầu với liều 25mg/lần/ngày nếu kali huyết thanh ≤ 5,0mEg/l và creatinin huyết thanh ≤ 2,5mg/dl. Những bệnh nhân dung nạp với liều 25mg/lần/ngày có thể tăng liều lên đến 50mg/lần/ngày khi được chỉ định lâm sàng. Những bệnh nhân không dung nạp với liều 25mg/lần/ngày có thể giảm liều 25mg, uống cách ngày.

Xơ gan cổ trướng và phù nề

Nếu tỉ lệ Na+/K+ niệu lớn hơn 1,0, uống 100 mg/ngày. Nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1,0, uống 200mg-400mg/ngày. Liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.

Cổ trướng ác tính

Liều ban đầu thông thường là 100 mg- 200 mg/ngày. Trong những trường hợp nặng, liều có thể được tăng dần lên đến 400 mg/ngày. Khi phù được kiểm soát, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.

Hội chứng thận hư

Liều thông thường là 100 mg – 200 mg/ngày. Sử dụng spironolacton khi chỉ dùng glucocorticoid không đủ hiệu quả.

Chẩn đoán và điều trị tăng aldosteron tiên phát

Aldosteron có thể được sử dụng như một biện pháp chẩn đoán ban đầu cho cường aldosteron tiên phát khi bệnh nhân có chế độ ăn bình thường.

Thử nghiệm dài: Uống spironolacton với liều 400 mg/ngày trong 3-4 tuần. Sự khắc phục tình trạng hạ kali huyết và tăng huyết áp cung cấp bằng chứng để chẩn đoán cường aldosteron tiên phát.

Thử nghiệm ngắn: Uống spironolacton với liều 400 mg/ngày trong 4 ngày. Nếu kali huyết thanh tăng trong suốt thời gian uống spironolacton nhưng giảm khi ngưng uống spironolacton, chẩn đoán cường aldosteron tiên phát nên được xem xét.

Sau khi đã chẩn đoán cường aldosteron bằng các phương pháp kiểm tra rõ ràng hơn, spironolacton có thể được sử dụng ở liều 100 mg – 400 mg/ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật.

Đối với những bệnh nhân không thích hợp để phẫu thuật, spironolacton có thể được sử dụng để điều trị duy trì lâu dài với liều thấp nhất có hiệu quả theo từng người bệnh.

Người cao tuổi

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất và tăng liều theo yêu cầu để đạt được lợi ích tối đa. Nên cẩn thận đối với bệnh nhân suy gan và suy thận nặng vì có thể làm thay đổi sự chuyển hóa và thải trừ thuốc.

Trẻ em

Liều khởi đầu 1-3 mg/kg/ngày được chia làm nhiều lần. Liều nên được điều chỉnh dựa trên đáp ứng và dung nạp.

Trẻ em chỉ được điều trị dưới sự hướng dẫn của bác sĩ nhi khoa. Dữ liệu sẵn có trên trẻ em còn hạn chế..

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với spironolacton hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy thận cấp, tổn thương thận nặng, vô niệu.

Bệnh Addison’s.

Tăng kali huyết.

Dùng đồng thời với eplerenon hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali.

Trẻ em suy thận vừa và nặng.

4.4 Thận trọng:

Dịch và chất điện giải nên được theo dõi thường xuyên đặc biệt là ở người già, người suy thận và suy gan nặng.

Tăng kali huyết có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hoặc dùng kali quá mức và có thể gây ra các bất thường ở tim có thể gây tử vong. Nếu tình trạng tăng kali huyết tiến triển, nên ngừng sử dụng spironolacton; và nếu cần thiết cần thực hiện các biện pháp tích cực để giảm kali huyết thanh trở về bình thường.

Toan chuyển hóa do tăng clor huyết có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường.

Sử dụng cùng thuốc khác

Sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali khác, thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống viêm không steroid, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, chẹn aldosteron, heparin, heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc các thuốc khác hoặc các trường hợp có thể làm tăng kali huyết, bổ sung kali, chế độ ăn giàu kali hoặc muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali máu nặng.

Tăng urê huyết có thể hồi phục đã xảy ra khi điều trị bằng spironolacton, đặc biệt khi chức năng thận suy giảm.

Tăng kali huyết có thể gây tử vong.

Cần theo dõi kali huyết thanh ở bệnh nhân suy tim nặng uống spironolacton.

Tránh sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali khác.

Tránh sử dụng các chất bổ sung kali ở bệnh nhân có kali huyết thanh > 3,5 mEq/l. Khuyến cáo theo dõi kali và creatinin 1 tuần sau khi bắt đầu hoặc tăng liều spironolacton, hàng tháng trong 3 tháng đầu tiên, sau đó hàng quý trong một năm và sau đó mỗi 6 tháng.[Pharmog]. Ngừng hoặc tạm ngừng điều trị khi kali huyết thanh > 5 mEq/1 hoặc creatinin huyết thanh > 4 mg/dl.

Thuốc lợi tiểu giữ kali nên dùng thận trọng ở trẻ em tăng huyết áp có suy thận nhẹ do nguy cơ tăng kali huyết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có tác dụng không mong muốn thường gặp bao gồm mệt mỏi, chóng mặt. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Spironolacton có thể dùng cho người mang thai khi bị bệnh tim.

Thời kỳ cho con bú:

Spironolacton có thể sử dụng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chứng vú to ở đàn ông có thể tiến triển liên quan với sử dụng spironolacton. Sự tiến triển liên quan đến cả mức liều lượng và thời gian điều trị và thường hồi phục khi ngưng thuốc. Chứng vú to ở đàn ông có thể tồn tại trong một số trường hợp nhưng rất hiếm.

Toàn thân: Mệt mỏi.

U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp): U vú lành tính.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu (bao gồm mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu.

Gan mật: Chức năng gan bất thường.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn điện giải, tăng kali huyết.

Cơ xương: Chuột rút.

Thần kinh: Chóng mặt.

Tâm thần: Thay đổi ham muốn tình dục, lẫn lộn.

Sinh sản và tuyến vú: Rối loạn kinh nguyệt, đau ngực.

Da và các mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ưa acid và những triệu chứng toàn thân (DRESS), Rụng tóc, Rậm lông, Ngứa, phát ban, nổi mề đay.

Thận và tiết niệu: Suy thận cấp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Giảm natri huyết thường biểu hiện: Khô miệng, khát nước, mệt mỏi, buồn ngủ. Điều này phải được xem xét thận trọng, đặc biệt khi dùng phối hợp với các loại thuốc lợi tiểu khác. Hạ natri huyết xảy ra thường xuyên nhất ở những bệnh nhân xơ gan tiến triển và có thể ngăn ngừa bằng cách hạn chế uống nước. Cần phải điều chỉnh liều lượng và kiểm tra định kỳ điện giải đồ. Khi phối hợp với một thuốc lợi tiểu thiazid để điều trị phù do xơ gan, cần cho spironolacton 2 – 3 ngày trước khi dùng thiazid để ngăn thiếu hụt kali và gây hôn mê gan

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sử dụng đồng thời Spironolacton với các thuốc gây tăng kali huyết làm tăng kali huyết nặng.

Spironolacton làm tăng thời gian bán thải của digoxin, tăng nồng độ digoxin huyết thanh và cản trở định lượng digoxin huyết thanh. Ở những bệnh nhân uống digoxin và spironolacton, đáp ứng với digoxin nên được theo dõi hơn là nồng độ digoxin huyết thanh, trừ khi phép định lượng digoxin đã dùng được chứng minh là không bị ảnh hưởng bởi điều trị với spironolacton.

Nếu cần thiết phải điều chỉnh liều lượng digoxin, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận để nhận biết tác động tăng hoặc giảm của digoxin.

Spironolacton làm tăng hiệu quả của các thuốc hạ huyết áp vì liều của các thuốc này khi đưa spironolacton vào chế độ điều trị và sau đó điều chỉnh khi cần thiết. Vì các thuốc ức chế men chuyển làm giảm sản xuất aldosteron, do đó không nên thường xuyên sử dụng thuốc ức chế men chuyển với spironolacton, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận rõ rệt.

Carbenoxolon có thể gây giữ natri, vì vậy làm giảm hiệu quả của spironolacton, do đó tránh dùng đồng thời.

Các thuốc chống viêm không steroid như aspirin, indomethacin va acid mefenamic có thể làm giảm hiệu quả bài tiết natri niệu của thuốc lợi tiểu do ức chế tổng hợp prostaglandin trong thận và làm giảm các tác dụng lợi tiểu của spironolacton.

Spironolacton làm giảm đáp ứng trên mạch máu đối với noradrenalin. Cần thận trọng đối với bệnh nhân gây tê cục bộ hoặc toàn thân trọng khi đang điều trị với spironolacton.

Trong định lượng xác định hàm lượng flo, spironolacton có thể cản trở sự ước tính của các hợp chất có đặc tính tương tự phát huỳnh quang.

Spironolacton làm tăng sự chuyển hóa antipyrin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều cấp tính có thể biểu hiện bằng buồn ngủ, rối loạn tâm thần, buồn nôn, nôn, chóng mặt hoặc tiêu chảy. Có thể xảy ra hạ natri huyết hoặc tăng kali huyết nhưng gần như không liên quan với quá liều cấp tính. Các triệu chứng của tăng kali huyết có thể biểu hiện như dị cảm, yếu ởt, liệt cơ hoặc co thắt cơ và có thể khó phân biệt trên lâm sàng với hạ kali huyết.

Thay đổi điện tâm đồ là dấu hiệu cụ thể sớm nhất của rối loạn kali. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Các triệu chứng có thể cải thiện sau khi ngừng thuốc. Các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm bù dịch và chất điện giải có thể được chỉ định. Đối với tăng kali máu, cần giảm lượng kali đưa vào cơ thể, uống thuốc lợi tiểu bài tiết kali, truyền tĩnh mạch glucose với insulin tác dụng ngắn hoặc uống nhựa trao đổi ion.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Spironolacton là chất đối kháng mineralocorticoid, tác dụng qua việc ức chế cạnh tranh với aldosteron và các mineralocorticoid khác, tác dụng chủ yếu ở ống lượn xa, kết quả là tăng bài tiết natri và nước.

Spironolacton làm giảm bài tiết các ion kali, amoni (NH4+) và H+. Cả tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp đều qua cơ chế đó.

Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 – 3 ngày khi ngừng thuốc. Vì vậy không dùng spironolacton khi cần gây bài niệu nhanh.

Sự tăng bài tiết magnesi và kali của các thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton.

Spironolacton và các chất chuyển hóa chính của nó (7 alpha – thiomethyl – spironolacton và canrenon) đều có tác dụng kháng mineralocorticoid.

Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị. Vì spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với aldosteron, liều dùng cần thiết được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Tăng aldosteron tiên phát hiếm gặp. Tăng aldosteron thứ phát xảy ra trong phù thứ phát do xơ gan, hội chứng thận hư và suy tim sung huyết kéo dài và sau khi điều trị với thuốc lợi tiểu thông thường.

Tác dụng lợi tiểu được tăng cường khi dùng phối hợp Spironolacton với các thuốc lợi tiểu thông thường, spironolacton không gây tăng acid uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid liều cao.

Cơ chế tác dụng:

Spironolacton là chất đối kháng dược lý đặc hiệu với aldosteron, hoạt động chủ yếu bằng cách gắn cạnh tranh vào các receptor tại vị trí trao đổi natri-kali phụ thuộcaldosteron ở ống lượn xa. Spironolacton làm tăng thải natri và nước, giữ lại kali. Do cơ chế này nên spironolacton vừa có tác dụng lợi tiểu, vừa có tác dụng hạ huyết áp. Nó có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác tác dụng ở ống lượn gần.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Sinh khả dụng tương đối là trên 90 % so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyetylen glycol, dạng hấp thu tốt nhất. Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose, Tinh bột mì, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K30, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 – 30 oC trong bao bì kín, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM