Thuốc Sofosbuvir là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sofosbuvir (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sofosbuvir
Phân loại: Thuốc kháng virus. Thuốc điều trị viêm gan C
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AP08.
Brand name:
Generic : Bivosos, CGovir, Myhep, Sofgen, Sofosbuvir , Sofovir, Sofuvir, Soravir, Sosvir, SovaAPC, Virso, Voradax
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 400 mg.
Thuốc tham khảo:
| SOSVIR | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Sofosbuvir | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Sosvir được chỉ định dùng kết hợp với thuốc kháng virus trong điều trị bệnh viêm gan C mạn tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Sosvir được dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo là uống 1 viên 400 mg x 1 lần/ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn. Nên dùng sofosbuvir kết hợp với ribavirin hoặc với peginterferon và ribavirin trong điều trị viêm gan C mạn tính ở người lớn. Phác đồ và liệu trình điều trị đối với liệu pháp kết hợp sofosbuvir phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân..
Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Khi kết hợp sofosbuvir với ribavirin hoặc peginterferon alpha/ribavirin, chống chỉ định của từng thuốc cũng là chống chỉ định chung cho điều trị phối hợp.
Chống chỉ định sofosbuvir kết hợp với ribavirin hay peginterferon alpha/ribavirin đối với phụ nữ đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai và nam giới có vợ đang mang thai.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời sofosbuvir với các thuốc là các chất cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) mạnh ở ruột (rifampicin, rifabutin, St. John’s wort, carbamazepin, phenobarbital và phenytoin).
4.4 Thận trọng:
Không khuyến cáo sử dụng sofosbuvir ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Khi sofosbuvir được sử dụng kết hợp với ribavirin hoặc peginterferon alfa/ribavirin, phụ nữ có khả năng sinh sản hoặc bạn tình nam giới của họ phải sử dụng hình thức tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và trong khoảng thời gian sau khi điều trị theo khuyến cáo.
Do có khả năng thuốc gây tác dụng không mong muốn cho trẻ sơ sinh, nên lựa chọn ngưng cho trẻ bú sữa mẹ hoặc các bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú nên ngưng điều trị với phác đồ có ribavirin, tùy theo mức độ quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ.
Không khuyến cáo dùng sofosbuvir đơn trị liệu và nên kê đơn phối hợp với các thuốc khác để điều trị viêm gan C. Nếu ngưng dùng hẳn các thuốc kết hợp với sofosbuvir thì cũng ngưng dùng sofosbuvir.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời Sosvir và thuốc kháng virus tác động trực tiếp khác (các DAA, bao gồm daclatasvir, simeprevir và ledipasvir) và amiodaron kèm hoặc không kèm các thuốc làm chậm nhịp tim khác. Cần theo dõi bệnh nhân khi đã ngưng dùng amiodaron trong vài tháng trước và bắt đầu dùng sofosbuvir kết hợp với DAA khác.
Cần cân nhắc điều trị cho những bệnh nhân nhiễm virus HCV genotype 1, 4, 5 và 6 đã được điều trị và kéo dài thời gian điều trị bằng sofosbuvir, peginterferon alfa và ribavirin trong hơn 12 tuần đến 24 tuần.
Thận trọng khi điều trị bệnh nhân nhiễm HCV genotype 5 hoặc 6.
Sofosbuvir chỉ nên được sử dụng đồng thời với các thuốc kháng virus tác động trực tiếp khác nếu lợi ích vượt trội hơn những rủi ro dựa trên dữ liệu sẵn có. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời sofosbuvir và telaprevir hoặc boceprevir.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc là các chất cảm ứng P-gp vừa phải trong ruột (như oxcarbazepin và modafinil) với sofosbuvir.
Sự an toàn của sofosbuvir chưa được đánh giá ở những bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần thẩm tách máu.
Kiểm tra HBV trên tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với Sosvir, đã có một vài trường hợp bị tử vong được báo cáo trong và sau khi điều trị với thuốc kháng virus tác động trực tiếp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Sofosbuvir gây ảnh hưởng ở mức độ vừa phải đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân phải được thông báo rằng có thể mệt mỏi và rối loạn chú ý, chóng mặt và mờ mắt trong lúc dùng sofosbuvir kết hợp với peginterferon alpha và ribavirin.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1/X
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được xác định khi dùng sofosbuvir kết hợp với ribavirin hoặc khi kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin.
Sofosbuvir + Ribavirin
Rất thường gặp: Giảm hemoglobin; mất ngủ; đau đầu; buồn nôn; tăng bilirubin máu; mệt mỏi, dễ bị kích thích.
Sofosbuvir + Peginterferon Alfa + Ribavirin
Rất thường gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm số lượng bạch cầu lympho, giảm tiểu cầu; giảm sự thèm ăn; mất ngủ; chóng mặt, đau đầu; khó thở, ho; tiêu chảy, buồn nôn, nôn; tăng bilirubin máu; phát ban, ngứa; đau khớp, đau cơ; ớn lạnh, mệt mỏi, bệnh giống cúm, dễ bị kích thích, đau, sốt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sofosbuvir là chất nền của chất vận chuyển thuốc P-gp và protein chống ung thư vú (BCRP) trong khi GS-331007 thì không. Các thuốc cảm ứng P-gp (như rifampicin, St. John’s wort) có thể làm giảm nồng độ sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị, vì thế không sử dụng đồng thời những thuốc này với Sofosbuvir. [Pharmog]. Khi phối hợp Sofosbuvir với các chất ức chế P-gp và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ sofosbuvir mà không làm tăng nồng độ GS-331007 trong huyết tương, do đó có thể kết hợp Sofosbuvir cùng với các chất ức chế P-gp và/hoặc BCRP. Sofosbuvir không phải là chất nền của những chất vận chuyển thuốc vào gan OCT1, OATP1B1, hay OATP1B3. GS-331007 không phải là chất nền của những chất vận chuyển ở thận, bao gồm chất vận chuyển anion hữu cơ OAT1 hay OAT3 hoặc chất vận chuyển cation hữu cơ OCT2.
Khả năng xảy ra tương tác thuốc:
– xem Bảng 2.
| Bảng 2. | ||
| Nhóm thuốc kết hợp | Ảnh hưởng đến nồng độ | Diễn giải về mặt lâm sàng |
| Digoxin | Tăng digoxin | Kết hợp Sofosbuvir với digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin. Nên theo dõi nồng độ digoxin khi dùng chung với Sofosbuvir. |
| Thuốc chống co giật | Giảm sofosbuvir | Kết hợp Sofosbuvir với Carbamazepin, phenytoin, phénobarbital, hoặc oxcarbazepin làm giảm nồng độ của sofosbuvir, làm giảm hiệu quả điều trị của Sofosbuvir. Không nên kết hợp. |
| Carbamazepin | ||
| Phenytoin | ||
| Phenobarbital | ||
| Oxcarbazepin | ||
| Thuốc kháng sinh Rifabutin Rifampin* Rifapentin | Giảm sofosbuvir | Kết hợp Sofosbuvir với rifabutin hoặc rifapentin làm giảm nồng độ của sofosbuvir, làm giảm hiệu quả điều trị của Sofosbuvir. Không nên kết hợp. |
| Không nên kết hợp Sofosbuvir với rifampin (thuốc cảm ứng P-gp). | ||
| Thuốc kháng retrovirus HIV | ||
| Tenofovir DF không kèm chất ức chế protease HlV/ritonavir hoặc cobicistat. | Tăng tenofovir | Theo dõi phản ứng phụ của tenofovir ở những bệnh nhân dùng Sofosbuvir kết hợp với tenofovir không kèm chất ức chế protease IHIV/ritonavir hoặc cobicistat. |
| Tenofovir DF và các chất ức chế protease HIV/ ritonavir hoặc cobicistat. | Tăng tenofovir | Tính an toàn của việc tăng nồng độ tenofovir trong phác đồ phối hợp với Sofosbuvir và thuốc ức chế protease HIV/ ritonavir hoặc cobicistat chưa được đánh giá. Cần xem xét thay thế phương pháp điều trị HCV hoặc kháng retrovirus nhằm tránh làm tăng nồng độ của tenofovir. Theo dõi các phản ứng phụ do tenofovir gây ra nếu phương pháp kết hợp là cần thiết. |
| – Atazanavir/ritonavir hoặc cobicistat + emtricitabin/ tenofovir DF* | ||
| – Darunavir/ritonavir hoặc cobicistat + emtricitabin/ tenofovir DF* | ||
| – Lopinavir/ritonavir + emtricitabin/tenofovir DF | ||
| Elvitegravir Cobicistat Emtricitabin Tenofovir DF | Tăng tenofovir | Tính an toàn của việc tăng nồng độ tenofovir trong phác đồ phối hợp Sofosbuvir và elvitegravir, cobiclstat, emtricitabin và tenofovir DF chưa được đánh giá. Không nên kết hợp. |
| Tipranavir/ritonavir | Giảm ledipasvir Giảm sofosbuvir |
Kết hợp Sofosbuvir với tipranavir/ ritonavir làm giảm nồng độ của ledipasvir và sofosbuvir, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của Sofosbuvir. Không nên kết hợp. |
| Thuốc HCV Simeprevir* | Tăng ledipasvir Tăng sofosbuvir |
Nồng độ sofosbuvir và simeprevir tăng khi kết hợp hai thuốc này với nhau. Không nên kết hợp. |
| St John’s wort (Hypericum perforatum) | Giảm ledipasvir Giảm sofosbuvir |
Không nên kết hợp Sofosbuvir với St. John’s wort (chất cảm ứng P-gp). |
| Thuốc ức chế HMG-CoA | Tăng rosuvastatin | Kết hợp Sofosbuvir với rosuvastatin có thể làm tăng đáng kể nồng độ rosuvastatin dẫn đến tăng nguy cơ mắc các bệnh về cơ, như chứng tiêu cơ vân. Không nên kết hợp. |
| reductase | ||
| Rosuvastatin | ||
| * Các nghiên cứu tương tác thuốc được thực hiện trên người lớn khỏe mạnh. | ||
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu cho quá liều Sofosbuvir. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi những triệu chứng độc tính của thuốc. Biện pháp xử trí quá liều Sofosbuvir bao gồm điều trị nâng đỡ chung như theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thẩm tách máu có thể thải trừ được 53% chất chuyển hóa chính của sofosbuvir trong tuần hoàn, GS-331007.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng virus tác động trực tiếp.
Sofosbuvir là một thuốc kháng virus tác động trực tiếp chống lại virus viêm gan C (HCV).
Sofosbuvir là một chất ức chế tương tự nucleotide, có hiệu quả chống lại virus viêm gan C (HCV) không cấu trúc 5B (NS5B), cần thiết cho sự nhân lên của virus. Nó là một tiền chất chống vi rút tác dụng trực tiếp có phạm vi kiểu gen rộng và đóng vai trò là đầu mối trong chuỗi.
Tác động kháng virus: Sự hiện diện của 40% huyết thanh người không có ảnh hưởng đến hoạt tính kháng HCV của sofosbuvir.
Sự đề kháng chéo: sofosbuvir có hoạt tính đầy đủ chống lại các đột biến thay thế do đề kháng với các nhóm thuốc kháng virus tác động trực tiếp khác theo các cơ chế tác động khác nhau, như các chất ức chế không nucleosid NS5B và các chất ức chế NS3 protease.
Cơ chế tác dụng:
Sofosbuvir là một thuốc ức chế RNA polymerase phụ thuộc NS5B RNA của HCV, cần thiết cho sự sao chép virus. Sofosbuvir là một tiền chất nucleotid trải qua quá trình chuyển hóa trong tế bào để hình thành một chất triphosphat tương tự uridin (GS-461203) có hoạt tính dược lý, có thể được tích hợp vào RNA của HCV nhờ NS5B polymerase và có tác dụng kết thúc chuỗi. Trong một thí nghiệm sinh hóa, GS-461203 ức chế hoạt động polymerase của tái tổ hợp NS5B từ HCV genotype 1b và 4a với giá trị IC50 tương ứng là 3,3 và 2,7 microM. GS-461203 không ức chế DNA và RNA polymerase của người, cũng không ức chế RNA polymerase của ty thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Các đặc tính dược động học của sofosbuvir và chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn đã được đánh giá trên những người lớn khỏe mạnh và những người viêm gan C mạn tính. Sau khi uống, Sofosbuvir được hấp thu nhanh chóng và nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được ~ 0,8-1 giờ sau liều.
Phân bố
Sofosbuvir gắn kết với protein huyết tương người khoảng 61-65% và sự gắn kết không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong khoảng từ 1-20 microgram/mL. Sau khi dùng liều đơn 400 mg [14C]-sofosbuvir cho người khỏe mạnh, tỷ lệ chất có hoạt tính phóng xạ 14C trong máu/huyết tương khoảng 0,7.
Chuyển hóa
Sofosbuvir được chuyển hóa nhiều ở gan tạo thành chất giống nucleosid triphosphat GS-461203 có hoạt tính dược lý. [Pharmog]. Con đường hoạt hóa chuyển hóa liên quan đến quá trình thủy phân liên tiếp gốc ester carboxyl được xúc tác bởi cathepsin A của người (CatA) hoặc carboxylesterase 1 (CES1) và sự phân tách phosphoramidat bởi protein 1 gắn kết nucleotid có 3 histidin (HINT1), tiếp theo là sự phosphoryl hóa bởi con đường sinh tổng hợp pyrimidin nucleotid. Sự khử phosphoryl dẫn đến hình thành chất chuyển hóa nucleosid GS-331007 mà không thể tái phosphoryl hóa hiệu quả và thiếu hoạt tính chống HCV in vitro. Sau khi dùng liều đơn 400 mg [14C]-sofosbuvir, GS-331007 chiếm khoảng hơn 90% tổng nồng độ toàn thân.
Thải trừ
Sau khi dùng liều đơn 400 mg [14C]-sofosbuvir, tổng tỉ lệ thu hồi trung bình của liều dùng trên 92%, bao gồm khoảng 80% trong nước tiểu, 14% trong phân và 2,5% trong khí thở ra. Phần lớn liều sofosbuvir được thu hồi trong nước tiểu là GS-331007 (78%), trong khi sofosbuvir được thu hồi là 3,5%. Những dữ liệu này cho thấy sự thanh thải qua thận là con đường thải trừ chủ yếu cho GS-331007. Thời gian bán thải trung bình của sofosbuvir và GS-331007 sau khi dùng Ledipasvir + Sofosbuvir tương ứng là 0,5 và 27 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5. Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM