Sofosbuvir – Myhep

Thuốc Myhep là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Myhep (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sofosbuvir

Phân loại: Thuốc kháng virus.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AP08.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Myhep

Hãng sản xuất : Mylan Laboratories Limited

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 400 mg.

Thuốc tham khảo:

MYHEP 400mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Sofosbuvir …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg được chỉ định kết hợp với các thuốc khác để điều trị viêm gan C mạn tính (CHC) ở bệnh nhân trưởng thành.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được sử dụng đường uống.Bệnh nhân nên nuốt cả viên thuốc. Không nên nhai hoặc nghiền viên thuốc do thuốc chứa hoạt chất có vị đắng, nên uống thuốc cùng với bữa ăn.

Bệnh nhân nên được chỉ dẫn nếu xảy ra nôn ói trong vòng 2 giờ dùng thuốc, nên uống thêm 1 viên thuốc nữa.Nếu có xảy ra ói mửa sau 2 giờ uống thuốc, không cần dùng thêm liều. Những khuyến cáo này dựa trên dược động học hấp thu của sofosbuvir và GS-331007 cho thấy phần lớn các liều thuốc được hấp thu trong vòng 2 giờ sau khi uống.

Nếu quên liều trong vòng 18 giờ so với giờ uống thuốc bình thường, bệnh nhân nên được hướng dẫn uống một viên thuốc càng sớm càng tốt và sau đó bệnh nhân uống liều kế tiếp theo vào thời gian như thường lệ. Nếu thời gian quên uống thuốc hơn 18 giờ bệnh nhân nên chờ và uống liều kế tiếp vào giờ thường lệ.Bệnh nhân nên được hướng dẫn không nên uống gấp đôi liều

Việc điều trị bằng viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg nên được bắt đầu và theo dõi bởi một bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan C mạn tính.

Liều dùng:

Liều được khuyến cáo là uống một viên 400 mg một lần mỗi ngày cùng với thức ăn.

Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg nên được sử dụng kết hợp với các thuốc khác. Không khuyến cáo liệu pháp đơn trị liệu sofosbuvir 400 mg.

Tham khảo tóm tắt đặc tính của các thuốc được dùng kết hợp với sofosbuvir 400 mg. Các thuốc phối hợp và thời gian điều trị được khuyến cáo của sofosbuvir 400 mg trong liệu pháp kết hợp được đưa ra trong bảng 1.

Bảng 1: Các thuốc phối hợp và thời gian điều trị được khuyến cáo của sofosbuvir 400 mg trong liệu pháp kết hợp

Đối tượng bệnh nhân* Phối hợp điều trị Thòi gian điều trị
Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C kiểu gen 1, 4, 5 hoặc 6 Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg + ribavirin + peginterferon alfa 12 tuầnab
Viên nén bao phim Sofosbuvir 400 mg + ribavirin

Chỉ sử dụng cho bệnh nhân không thể dùng hoặc không dung nạp với peginterferon alfa

24 tuần
Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C kiểu gen 2 Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg + ribavirin 12 tuầnb
Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C kiểu gen 3 Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg + ribavirin + peginterferon alfa 12 tuầnb
Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg + ribavirin 24 tuần
Bệnh nhân viêm gan C mạn tính đang chờ ghép gan Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg + ribavirin Cho đến khi ghép ganc

* Bao gồm những bệnh nhân bị nhiễm đồng thời virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

(a). Bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1 đã được điều trị trước đó, không có dữ liệu về phối hợp giữa viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg, ribavirin và peginterferon alfa.

(b). Cần xem xét đến khả năng kéo dài thời gian điều trị hơn 12 tuần và đến 24 tuần; đặc biệt là đối với những nhóm nhỏ có một hoặc nhiều yếu tố tiền sử liên quan đến tỷ lệ đáp ứng thấp hơn đối với liệu pháp interferon (ví dụ như chứng xơ hóa tiến triển/xơ gan, nồng độ virus ban đầu cao, chủng tộc da đen, kiểu gen non-CC trên vùng gen IL28B, trước đó không có đáp ứng với peginterferon alfa và ribavirin).

(c). Xem mục đối tượng đặc biệt – Bệnh nhân đang chờ ghép gan.

Khi sử dụng kết hợp với viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg, liều ribavirin được tính theo cân nặng (<75 kg sử dụng 1.000 mg ribavirin và ≥75 kg sử dụng 1.200 mg ribavirin) và được chia thành 2 liều uống cùng với bữa ăn.

Liên quan việc sử dụng đồng thời với các thuốc kháng virus HCV trực tiếp khác, xem mục cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

Điều chỉnh liều

Không khuyến cáo giảm liều sofosbuvir 400 mg.

Nếu bệnh nhân gặp phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng liên quan đến peginterferon alfa khi sử dụng kết hợp sofosbuvir với peginterferon alfa, nên giảm liều hoặc ngừng sử dụng peginterferon alfa. Tham khảo tóm tắt đặc tính thuốc peginterferon alfa để biết thêm thông tin về cách giảm liều và ngừng sử dụng peginterferon alfa.

Nếu bệnh nhân gặp phản ứng có hại nghiêm trọng liên quan đến ribavirin, nên điều chỉnh liều hoặc ngừng ribavirin nếu phù hợp cho đến khi các phản ứng có hại giảm bớt hoặc giảm mức độ nghiêm trọng. Bảng 2 cung cấp các hướng dẫn điều chỉnh liều và ngưng thuốc dựa trên nồng độ hemoglobin và trình trạng tim mạch của bệnh nhân.

Bang 2: Hướng dẫn điều chính liều ribavirin khi phối hợp với sofosbuvir 400 mg.

Giá trị xét nghiệm Giảm liều ribavirin đến liều 600 mg/ngày nếu: Ngưng ribavirin nếu:
Haemoglobin ở bệnh nhân không có bệnh tim <10 g/dL <8.5 g/dL
Haemoglobin ở bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim ổn định >2 g/dL giảm hemoglobin trong thời gian điều trị 4 tuần <12 g/dL mặc dù đã giảm liều trong 4 tuần điều trị

Một khi đã ngưng ribavirin do giá trị xét nghiệm bất thường hoặc các biểu hiện lâm sàng, cố gắng bắt đầu lại với ribavirin 600 mg mỗi ngày và tiếp tục tăng liều đến 800 mg mỗi ngày. Tuy nhiên, không khuyến cáo tăng lieu ribavirin đến liều chỉ định ban đầu (1.000 mg đến 1.200 mg mỗi ngày).

Ngưng thuốc

Nếu các thuốc khác được sử dụng trong phối hợp với viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg bị ngưng vĩnh viễn, cũng nên ngưng sử dụng sofosbuvir 400 mg.

Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều sofosbuvir 400 mg ở bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình. Tính an toàn và liều sofosbuvir thích hợp ở bệnh nhân bị suy thận nặng (ước lượng tỉ lệ lọc cầu thận [eGFR] <30 mL/phút/1,73 m2) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo vẫn chưa được thiết lập.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều viên nén bao phim sofosbuvir ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ, vừa hoặc nghiêm trọng (Child-Pugh-Turcotte [CPT] loại A, B hoặc C). Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvir 400 mg chưa được thiết lập ở bệnh nhân bị xơ gan mất bù.

Bệnh nhân đang chờ ghép gan

Thời gian điều trị của viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg ở bệnh nhân đang chờ ghép gan nên dựa theo một đánh giá về các lợi ích tiềm năng và nguy cơ đối với từng bệnh nhân.

Bệnh nhân nhi

Tính an toàn và hiệu quả của sofosbuvir 400 mg ở trẻ em và thanh thiếu niên < 18 tuổi chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu trên đối tượng này.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần hoạt chất hay bất cứ thành phần tá dược nào.

4.4 Thận trọng:

Chung

Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg không được khuyến cáo sử dụng đơn trị liệu và được chỉ định phối hợp với các thuốc khác để điều trị viêm gan c. Nếu đã ngưng sử dụng vĩnh viễn các thuốc phối hợp với viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg, cũng nên ngưng sử dụng viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg. Tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm của các thuốc được chỉ định sử dùng cùng với sofosbuvir trước khi bắt đầu điều trị với viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg.

Chậm nhịp tim và chẹn tim nặng

Những trường hợp chậm nhịp tim và chẹn tim nặng đã được ghi nhận khi sử dụng phối hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg với daclatasvir dihydroclorid và dùng đồng thời amiodaron kèm hoặc không kèm các thuốc làm chậm nhịp tim khác. Hiện vẫn chưa biết rõ cơ chế.

Việc sử dụng đồng thời amiodaron đã bị giới hạn thông qua sự phát triển lâm sàng của sofosbuvir kết hợp với các thuốc kháng virus có tác động trực tiếp (DAAs). Các trường hợp dùng đồng thời amiodaron có thể bị đe dọa tính mạng, do đó chỉ sử dụng amiodaron ở những bệnh nhân dùng viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg + daclatasvir dihydroclorid khi không thể dung nạp hoặc chống chỉ định với các thuốc chống loạn nhịp thay thế.

Việc sử dụng đồng thời amiodaron phải được cân nhắc hết sức cẩn thận, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu sử dụng viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg + daclatasvir dihydroclorid. Những bệnh nhân được xác định có nguy cơ rối loạn nhịp tim chậm cao cần được theo dõi liên tục trong 48 giờ với các điều kiện lâm sàng phù hợp.

Do amiodaron có thời gian bán thải dài, cần theo dõi các bệnh nhân ngừng amiodaron trong vòng vài tháng trước và bắt đầu điều trị bằng viên nén sofosbuvir 400 mg trong phối hợp với daclatasvir dihydroclorid.

Tất cả các bệnh nhân sử dụng phối hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg + daclatasvir dihyđroclorid với amỉodaron kèm hoặc không kèm các thuốc làm chậm nhịp tim khác nên được cảnh báo về các triệu chứng chậm nhịp tim và chẹn tim cũng như cần được tư vấn y khoa ngay lập tức nếu có các triệu chứng đó.

Các bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1,4, 5 và 6 đã được điều trị trước đó

Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg điều trị bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1,4, 5 và 6 chưa được nghiên cứu trong nghiên cửu pha 3. Vì vậy, thời gian điều trị tối ưu trên nhóm bệnh nhân này chưa được thiết lập.

Cẩn trọng khi điều trị trên những bệnh nhân này và có khả năng kéo dài thời gian điều trị với sofosbuvir, peginterferon alfa và ribavirin hơn 12 tuần và thậm chí đến 24 tuần, đặc biệt ở nhóm những người có một hay nhiều các yếu tố tiền sử có liên quan với tỷ lệ đáp ứng thấp hơn đối với các liệu pháp interferon (chứng xơ hóa tiến triển/xơ gan, nồng độ virus ban đầu cao, chủng tộc da đen, kiểu gen non-ce trên vùng gen 1L28B).

Điều trị bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 5 và 6

Dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg ở bệnh nhân nhiễm HCV kiều gen 5 và 6 còn rất hạn chế.

Liệu pháp không có interferon trên bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1,4. 5 và 6

Các phác đồ không có interferon trên bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1, 4, 5 và 6 với viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg chưa được đánh giá trong các nghiên cứu pha 3. Phác đồ và thời gian điều trị tối ưu chưa được thiết lập. Phác đồ này chỉ nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp hoặc không đủ điều kiện để điều trị interferon và đang cần điều trị gấp.

Điều trị phối hợp với các thuốc kháng virus HCV tác dụng trực tiếp.

Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg chỉ nên phối hợp với các thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp nếu lợi ích lớn hơn so với các nguy cơ dựa trên các dữ liệu sẵn có. Không có dữ liệu về việc sử dụng phối hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg và telaprevir hoặc boceprevir. Không khuyến cáo sử dụng các phối hợp như vậy.

Phụ nữ mang thai và sử dụng đồng thời ribavirin

Khi sử dụng phối hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg với ribavirin hoặc peginterferon alpha/ribavirin, phụ nữ có khả năng mang thai hay bạn tình của họ phải sử dụng một biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và trong một khoảng thời gian sau khi điều trị theo khuyến cáo trong tóm tắt đặc tính sản phẩm của ribavirin. Tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm của ribavirin đe biết thêm thông tin.

sử dụng cùng với thuốc gây cảm ứng P-gp

Các thuốc gây cảm ứng mạnh P-glycoprotein (P-gp) ở ruột (như rifampicin, St. John’s wort [Hypericum perforatum], Carbamazepin và phenytoin) có thể làm giảm mạnh nồng độ sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến giảm hiệu quả điều trị của viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg. Không được sử dụng chung các thuốc này với viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg.

Bệnh nhân suy thận

Tính an toàn của viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg chưa được đánh giá trên các đối tượng suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1,73 m2 hay bệnh thận giai đoạn cuối đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo). Hơn nữa, liều thích hợp chưa được thiết lập. [Pharmog]. Khi sử dụng phối hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg với ribavirin hay peginterferon alfa/ribavirin, tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm của ribavirin cho bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin (CrCl) < 50 mL/phút.

Bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HBV (virus viêm gan B)

Không có dữ liệu về việc sử dụng viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg ở bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HBV.

Trẻ em 

Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do tính an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg có ảnh hưởng vừa phải trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được thông báo rằng mệt mỏi và xao lãng, chóng mặt và mờ mắt đã được báo cáo trong suốt quá trình điều trị với sofosbuvir kết hợp với peginterferon alfa và ribavirin.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1/X

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu hoặc dữ liệu còn hạn chế (ít hơn 300 phụ nữ mang thai) về việc sử dụng sofosbuvir ở phụ nữ mang thai

Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.

Không thấy ảnh hưởng nào trên sự phát triển cuả thai nhi đã được quan sát trên chuột và thỏ khi thử nghiệm với liều cao nhất. Tuy nhiên, vẫn chưa đánh giá đầy đủ giới hạn phơi nhiễm với sofosbuvir ở chuột có liên quan đến sự phơi nhiễm ở người ở liều được khuyến cáo.

Tránh sử dụng viên nén bao phim sofosbuvir trong suốt quá trình mang thai.

Nếu ribavirin được phối hợp với sofosbuvir, chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai (do chống chỉ định sử dụng ribavirin cho phụ nữ mang thai).

Phụ nữ có khả năng mang thai/ Người đang sử dụng biện pháp tránh thai

Khi sử dụng kết hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg với ribavirin hoặc peginterferon alfa/ribavirin, phải đặc biệt thận trọng tránh có thai đối với bệnh nhân nữ và bạn tình của những bệnh nhân nam. Ảnh hưởng đáng kể gây quái thai và/hoặc chết thai đã được chứng minh trên tất cả các loài động vật phơi nhiễm với ribavirin. Phụ nữ có khả năng mang thai và bạn tình của những bệnh nhân nam phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và một khoảng thời gian sau điều trị được khuyến cáo trong bảng tóm tắt đặc tính sản phẩm của ribavirin. Tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm của ribavirin để biết thêm thông tin.

Khả năng sinh sản

Không có dữ liệu nghiên cứu trên người nào về ảnh hưởng của viên bao phim sofosbuvir 400 mg trên khả năng sinh sản. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng có hại trên khả năng sinh sản.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết sofosbuvir và chất chuyển hoá của nó có được bài tiết qua sữa hay không.

Dữ liệu về dược động ở động vật cho thấy có sự bài tiết các chất chuyển hoá trong sữa

Không thể loại trừ các nguy cơ cho trẻ sơ sinh. Do đó không nên sử dụng viên bao phim sofosbuvir 400 mg trong quá trình nuôi con bàng sữa mẹ..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tóm tắt dữ liệu an toàn

Trong quá trình điều trị bằng sofosbuvir kết hợp với ribavirin hoặc với peginterferon alfa và ribavirin, những phản ứng có hại được báo cáo phù hợp với dữ liệu an toàn của ribavirin và peginterferon alfa mà không gia tăng tần sổ hoặc mức độ nghiêm trọng của phản ứng có hại dự kiến.

Đánh giá phản ứng có hại được dựa trên số liệu gộp từ 5 nghiên cứu lâm sàng pha 3 (cả có kiểm soát và không kiểm soát)

Tỷ lệ các đối tượng ngừng điều trị vĩnh viễn do các phản ứng có hại là 1,4% đối với các đối tượng sử dụng giả dược, 0,5% đối với các đối tượng dùng sofosbuvir + ribavirin trong 12 tuần, 0% đối với các đối tượng dùng sofosbuvir + ribavirin trong 16 tuần, 11,1% đối với các đối tượng dùng peginterferon alfa + ribavirin trong 24 tuần và 2,4% đối với các đổi tượng dùng sofosbuvir + peginterferon alfa + ribavirin trong 12 tuần.

Bảng tóm tất các phản ứng bất lợi

Viên bao phim sofosbuvir 400 mg chủ yếu được nghiên cứu ở dạng kết hợp với ribavirin kèm hoặc không kèm peginterferon alfa. Trong trường hợp này không có phản ứng bất lợi đặc trưng của sofosbuvir được xác định. Phản ứng có hại thường gặp nhất ở các đối tượng dùng sofosbuvir và ribavirin hoặc sofosbuvir, ribavirin và peginterferon alfa là mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn và mất ngủ. Các phàn ứng có hại sau dược ghi nhận khi kết hợp solosbuvir với ribavirin hoặc với peginterferon alfa và ribavirin (Bảng 4). Các phản ứng có hại dưới đây được liệt kê theo hệ thống các lớp cơ quan trong cơ thể và tần suất. Tần suất được xác định như sau: Rất thường gặp (>l/10), thường gặp (>1/100 tới <1/10), ít gặp (>1/1,000 tới <1/100), hiếm gặp (>1/10,000 tới <1/1,000) hoặc rất hiếm gặp (<1/10,000).

Bảng 4: Phản ứng có hại được xác định khi kết hợp sofosbuvir với ribavirin hoặc với peginterferon alfa và ribavirin

Tần suất SOFa + RBVb SOF + PEGc + RBV
Nhiễm trìing và ký sinh trừng:
Thường gặp viêm mũi họng  
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Rất thường gặp Giảm hemoglobin Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm số lượng tế bào lympho, giảm số lượng tiểu cầu.
Thường gặp Thiếu máu  
Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng:
Rất thường gặp   Giảm sự thèm ăn
Thường gặp   Gầy sút
Rối loạn tâm thần:
Rất thường gặp Mất ngủ Mất ngủ
Thường gặp Trầm cảm Trầm cảm, lo âu, kích động
Rối loạn hệ thần kinh:
Rất thường gặp Đau đầu Chóng mặt, đau đầu
Thường gặp Rối loạn sự chú ý Đau đầu, giảm trí nhớ, xao lãng
Rối loạn thị giác:
Thường gặp   Nhìn mờ
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
Rất thường gặp   Khó thở, ho
Thường gặp Khó thở, khó thở khi gắng sức và ho Khó thở khi gắng sức
Rối loạn tiêu hoá:
Rất thường gặp Buồn nôn Tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa
Thường gặp Khó chịu ở bụng, táo bón khó tiêu Táo bón, khô miệng, trào ngược dạ dày thực quản.
Rối loạn gan mật:
Rất thường gặp Tăng bilirubin máu Tăng bilirubin máu
Rối loạn da và mô dưới da:
Rất thường gặp   Phát ban, ngứa
Thường gặp Rụng tóc, khô da, ngứa Rụng tóc, khô da
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết:
Rất thường gặp   Đau khớp, đau cơ
Thường gặp Đau khớp, đau lưng, co thắt cơ, đau cơ Đau lưng, co thắt cơ
Rối loạn toàn thân và tại chỗ:
Rất thường gặp Mệt mỏi, khó chịu Ớn lạnh, mệt mỏi, cúm và bệnh giống cúm, khó chịu, đau, sốt
Thường gặp Sốt, suy nhược Đau ngực, Suy nhược

a. SOF = sofosbuvir; b. RBV = ribavirin; c. PEG = peginterferon alfa.

Các đối tượng đặc biệt

Nhiễm đồng thời HIV/HCV

Tính an toàn của sofosbuvir và ribavirin trên các đối tượng nhiễm đồng thời HCV/HIV tương tự như các đối tượng chi nhiễm HCV được điều trị với sofosbuvir và ribavirin trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3.

Bệnh nhân đang chờ ghép gan

Tính an toàn của sofosbuvir và ribavirin ở những đối tượng bị nhiễm HCV trong giai đoạn ghép gan tương tự như những đối tượng được điều trị với sofosbuvir và ribavirin trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sofosbuvir là một tiền chất nucleotid. Sau khi dùng đường uống, sofosbuvir hấp thụ nhanh và chuyển hóa lần đầu qua gan. Thủy phân nội bào xúc tác bởi enzym carboxylesterase 1 và phosphoryl hóa xúc tác bởi nucleotid kinases tạo thành uridin nucleosid có tác dụng dược học tương tự triphosphat. [Pharmog]. Chất chuyển hóa GS-331007 không có hoạt tính chiếm hơn 90% thông qua con đường tương tự song song với sự hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sofosbuvir không chuyển hóa chiếm khoảng 4%. Trong nghiên cứu dược lý lâm sàng, cả sofosbuvir và GS-331007 được theo dõi cho mục đích phân tích dược động học.

Sofosbuvir là cơ chất của protein vận chuyển thuốc P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP) trong khi GS-331007 thì không.

Các thuốc gây cảm ứng mạnh P-gp trong ruột (ví dụ như rifampicin, St. Jolin’s wort, Carbamazepin và phenytoin) có thể gây giảm nồng độ sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg và vì vậy không nên sử dụng chung với viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg. Dùng đồng thời viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg với các thuốc ức chế mạnh P-gp và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ sofosbuvir trong huyết tương mà không làm tăng nồng độ của GS-331007 trong huyết tương, vì vậy viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg có thể được dùng đồng thời với các chất ức chế mạnh P-gp và/hoặc BCRP, Sofosbuvir và GS-331007 không phải là chất ức chế mạnh P-gp và BCRP do đó không được cho là sẽ làm tăng phơi nhiễm các thuốc là cơ chất cho những chất vận chuyển này.

Con đường hoạt hóa qua chuyển hóa nội bào của sofosbuvir được điều hòa bởi hydrolase có ái lực thấp và dung lượng cao và các con đường phosphoryl hóa nucleotid dường như không bị ảnh hưởng bởi các thuốc dùng đồng thời.

Các tương tác khác

Thông tin tương tác thuốc của viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg với các thuốc dùng đồng thời khác được tóm tắt trong bảng 3 (tăng được ký hiệu là “↑”, giảm là “↓”, không có thay đổi là “↔”

Bảng 3: Tương tác giữa viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg và các thuốc khác

Các thuốc điều trị Ảnh hưởng lên nồng độ thuốc. Tỉ lệ trung bình (Khoảng tin cậy 90%) của AUC, Cmax , Cmin (ab) Khuyến cáo liên quan đến các sử dụng phối hợp của viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg
Thuốc hồi sức
Modafinil Tương tác chưa được nghiên cứu. Được dự đoán là:

↓ Sofosbuvir

↓ GS-331007

Sử dụng phối hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg và Modafinil được cho là làm giảm nồng độ của sofosbuvir, dẫn đến giảm tác dụng điều trị của thuốc. Phối hợp này không được khuyến cáo.
Thuốc chống loạn nhịp
Amiodaron Chưa nghiên cứu tương tác Chỉ sử dụng nếu không có sẵn các thuốc thay thế. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ nếu thuốc này được dùng đồng thời với sofosbuvir + daclatasvir dihydroclorid
Thuốc chống co giật
Carbamazepin
Phenytoin
Phénobarbital
Oxcarbazepin
Tương tác chưa được nghiên cứu. Được dự đoán là:

↓ Sofosbuvir

↓ GS-331007

Sử dụng phối hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg với Carbamazepin, phenytoin, phénobarbital hoặc oxcarbazepin được cho là làm giảm nồng độ của sofosbuvir, dẫn đến giảm tác dụng điều trị của thuốc. Phối hợp này không được khuyến cáo.
Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg không nên được sử dụng cùng với Carbamazepin, phenytoin, phénobarbital hoặc oxcarbazepin, các chất có khả năng gây cảm ứng P-gp đường ruột mạnh.
Thuốc kháng lao
Rifabutin
Rifampicin
Rifapentin
Tương tác chưa được nghiên cứu. Được dự đoán là:

↓ Sofosbuvir

↓ GS-331007

Sử dụng phối hợp viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg với Rifabutin hoặc rifapentin được cho là làm giảm nồng độ của sofosbuvir, dẫn đến giảm tác dụng điều trị của thuốc. Phối hợp này không được khuyến cáo.
Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg không nên sử dụng cùng với Rifampicin, có khả năng gây ra cảm ứng P-gp đường ruột mạnh
Chế phẩm thảo dược bổ sung
St. John’s wort (Hypericum perforatum) Tương tác chưa được nghiên cứu. Được dự đoán là:

↓ Sofosbuvir

↓ GS-331007

Viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg không nên được sử dụng cùng với St. John’s wort, có khả năng gây ra cảm ứng P-gp đường ruột mạnh
Thuốc kháng virus HCV: ức chế HCV protease
Boceprevir (BOC) Telaprevir (TPV) Tương tác chưa được nghiên cứu. Được dự đoán là:
↓ Sofosbuvir (TPV)
↔ Sofosbuvir (BOC)
↔ GS-331007 (TPV hoặc BOC)
Không có dữ liệu về tương tác thuốc – thuốc liên quan đến phối hợp của viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg và boceprevir hoặc telaprevir.
Thuốc giám đau có chất gây mê
Methadonf

(Phác đồ duy trì methadon [30 đến 130 mg hàng ngày])

R-methadon

↔ Cmax 0.99 (0.85, 1.16)

↔ AUC 1.01 (0.85, 1.21)

↔ Cmin 0.94 (0.77, 1.14)

S-methadon
↔ Cmax 0.95 (0.79, 1.13)

↔ AUC 0.95 (0.77, 1.17)

↔ Cmin 0.95 (0.74, 1.22)

Sofosbuvir
↓Cmax0.95c (0.68, 1.33)

↑AUC 1.30c (ì .00, 1.69)

Cmin (NA)

GS-331007
↓ Cmax 0.73c (0.65, 0.83)
↔ AUC 1.04c (0.89, 1.22)

Cmin (NA)

Không cần điều chỉnh liều sofosbuvir hoặc methadon khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này.
Thuốc ức chế miễn dịch
Ciclosporine (Liều đơn 600 mg) Ciclosporin

↔ Cmax 1.06 (0.94, 1.18)

↔ AUC 0.98 (0.85, 1.14)

Cmin (NA)

Sofosbuvir

↑ Cmax 2.54 (1.87, 3.45)

↑ AUC 4.53 (3.26, 6.30)

Cmin (NA)

GS-331007

↓ Cmax 0.60 (0.53, 0.69)

↔ AUC 1.04 (0.90, 1.20)

Cmin (NA)

Không yêu cầu hiệu chỉnh liều của sofosbuvir hoặc Ciclosporin khi sofosbuvir và Ciclosporin được sử dụng đồng thời.
Tacrolimuse (Liều đơn 5 mg) Tacrolimus

↓ Cmax 0.73 (0.59, 0.90)

↔ AUC 1.09 (0.84, 1.40)

Cmin (NA)

Sofosbuvir

↓ Cmax 0.97 (0.65, 1.43)

↑ AUC 1.13 (0.81, 1.57)

Cmin (NA)

GS-331007

Cmax 0.97 (0.83, 1.14)

AUC 1.00 (0.87, 1.13)

Cmin (NA)

Không yêu cầu hiệu chỉnh liều của sofosbuvir hoặc tacrolimus khi sofosbuvir và tacrolimus được sử dụng đồng thời.
Thuốc kháng virus HIV: ức chế sao chép ngược
Efavirenz

(600 mg một lần/ngày)d

Efavirenz

↔ Cmax 0.95 (0.85, 1.06)

↔ AUC0.96 (0.91, 1.03)

Cmin 0.96 (0.93, 0.98)

Sofosbuvir

↓ Cmax 0.81 (0.60, 1.10)

↔ AUC 0.94 (0.76, 1.16)

Cmin (NA)

GS-331007

↓ Cmax 0.77 (0.70, 0.84)

↔ AUC 0.84 (0.76, 0.92)

Cmin (NA)

Không yêu cầu hiệu chỉnh liều của sofosbuvir hoặc efavirenz khi sofosbuvir và efavirenz được sử dụng đồng thời
Emtricitabinf

(200 mg một lần/ ngày)d

Emtricitabin

Cmax 0.97 (0.88, 1.07)

↔ AUC 0.99 (0.94, 1.05)

Cmin 1.04 (0.98, 1.11)

Sofosbuvir

↓ Cmax 0.81 (0.60,1.10)

↔ AUC 0.94 (0.76, 1.16)

Cmin (NA)

GS-331007

↓ Cmax 0.77 (0.70, 0.84)

↔ AUC 0.84 (0.76, 0.92)

Cmin (NA)

Không yêu cầu hiệu chỉnh liều của sofosbuvir hoặc emtricitabin khi sofosbuvir và emtricitabin được sử dụng đồng thời.
Tenofovir disoproxil fumaratf (300 mg một lần/ ngày)d Tenofovir

↑ Cmax 1.25 (1.08, 1.45)

↔ AUC0.98 (0.91, 1.05)

↔ Cmin 0.99(0.91, 1.07)

Sofosbuvir

↓ Cmax 0.81 (0.60. 1.10)

↔ AUC0.94 (0.76. 1.16)

Cmin (NA)

GS-331007

↓ Cmax 0.77 (0.70, 0.84)

↔ AUC 0.84 (0.76, 0.92)

Cmin (NA)

Không cần hiệu chỉnh liều của sofosbuvir hoặc Tenofovir disoproxil fumarat khi sofosbuvir và tenotovir disoproxil fumarat được sử dụng đồng thời.
Rilpivirinf

(25 mg một lần/ngày)

Rilpivirin

↔ Cmax 1.05 (0.97, 1.15)

↔ AUC 1.06 (1.02, 1.09)

↔ Cmin 0.99 (0.94, 1.04)

Sofosbuvir

↑ Cmax 1.21 (0.90, 1.62)

↔ AUC 1.09 (0.94, 1.27)

Cinin (NA)

GS-331007

↔ Cmax 1.06 (0.99, 1.14)

↔ AUC 1.01 (0.97, 1.04)

Cmin (NA)

Không cần điều chỉnh liều của sofosbuvir hoặc rilpivirin khi sofosbuvir và rilpivirin dược sử dụng đồng thời.
Thuốc kháng virus HIV: Ức chế HIV protease
Darunavir kết hợp ritonavirf (800/100 mg một lần/ngày) Darunovir

↔ Cmax 0.97 (0.94, 1.01)

↔ AUC 0.97 (0.94, 1.00)

↔ Cmin 0.86 (0.78, 0.96)

Sofosbuvir

↑ Cmax 1.45 (1.10, 1.92)

↑ AUC 1.34 (1.12, 1.59)

Cmin (NA)

GS-331007

↔ Cmax 0.97 (0.90, 1.05)

↔ AUC 1.24 (1.18, 1.30)

Cmin (NA)

Không cần hiệu chỉnh liều của sofosbuvir hoặc darunavir (kết hợp ritonavir) khi sofosbuvir và darunavir được sử dụng đồng thời.
Thuốc kháng virus HIV: ức chế Integrase
Raltegravirf

(400 mg hai lần mỗi ngày)

Raltegravir

↓ Cmax 0.57 (0.44, 0.75)

↓ AUC 0.73 (0.59, 0.91)

↔ Cmin 0.95 (0.81, 1.12)

Sofosbuvir

↔ Cmax 0.87 (0.71, 1.08)

↔ AUC 0.95 (0.82, 1.09)

Cmin (NA)

GS-331007

↔ Cmax 1.09 (0.99, 1.20)

↔ AUC 1.03 (0.97, 1.08)

Cmin (NA)

Không cần hiệu chỉnh liều của sofosbuvir hoặc raltegravir khi sofosbuvir và raltegravir được sử dụng đồng thời.
Thuốc tránh thai đường uống
Norgestimate/ethinyl estradiol Norgestromin

↔ Cmax 1.06 (0.93, 1.22)

↔ AUC 1.05 (0.92, 1.20)

Cmin (NA)

Norgestrel

↔ Cmax 1.18 (0.99, 1.41)

↔ AUC 1.19 (0.98, 1.44)

Cmin (NA)

Ethinyl estradiol

↔ Cmax 1.14 (0.96, 1.36)

↔ AUC 1.08 (0.93, 1.25)

Cmin (NA)

Không cần hiệu chỉnh liều của norgestimate/ethinyl estradiol khi sofosbuvir và norgestimate/ethinyl estradiol được sử dụng đồng thời.

NA = Không có/ Không áp dụng

(a). Tỉ lệ trung bình (90% CI) của các thông số dược động học của thuốc được sử dụng đồng thời cùng/không cùng sofosbuvir và tỉ lệ trung bình của sofosbuvir và GS-331007 cùng/không cùng với thuốc được phối hợp. Không ảnh hưởng=1.00

(b). Tất cả nghiên cứu tương tác được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh.

(c). So sánh dựa trên kiểm soát tiền sử

(d). Được sử dụng như Atripla

(e). Giới hạn tương đương sinh học 80%-125%

(f). Giới hạn tương đương 70%-143%

Các thuốc có khả năng gây cảm ứng mạnh P-gp trên đường tiêu hóa (rifampicin, St. John’s wort, Carbamazepin và phenytoin) có thể làm giảm đáng kể nồng độ sofosbuvir huyết thanh dẫn đến giảm tác dụng điều trị. Vì lí do này, sofosbuvir không nên sử dụng đồng thời với các tác nhân gây cảm ứng P-gp đã biết.

4.9 Quá liều và xử trí:

Liều sofosbuvir cao nhất được đề cập trong các tài liệu là liều đơn 1200 mg sofosbuvir được sử dụng trên 59 đối tượng khỏe mạnh. Trong nghiên cứu này, không có tác dụng bất lợi được ghi nhận ở liều này, tần suất và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi tương tự nhau giữa nhóm điều trị bằng giả dược và nhóm điều trị bằng sofosbuvir 400 mg. Các ảnh hưởng ở liều cao hơn chưa được biết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg. Nếu quá liều xảy ra bệnh nhân phải được theo dõi các bằng chứng ngộ độc. Các biện pháp hỗ trợ chung điều trị quá liều viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg bao gồm theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thẩm phân máu có thể loại bỏ một cách hiệu quả chất chuyển hóa GS- 331007 (53% tỉ lệ chất chuyển hóa). 1 lần thẩm phân máu trong 4 giờ loại bỏ 18 % liều sử dụng..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc kháng virus trực tiếp

Cơ chế tác dụng

Sofosbuvir là chất ức chế nhiều kiểu gen của gen NS5B mã hóa RNA polymerase phụ thuộc RNA của HCV (polymerase cần thiết cho sự tái bản của virus). Sofosbuvir là tiền chất của nucleotid sau khi trải qua chuyển hóa nội bào sẽ hình thành dạng triphosphat tương tự uridin có hoạt tính dược lý (GS- 461203), có thể tích hợp vào RNA của HCV bằng polymerase NS5B và đóng vai trò kết thúc chuỗi. Trong một thử nghiệm hóa sinh, GS-461203 ức chế hoạt tính polymerase của NS5B tái tổ hợp từ các kiểu gen HCV 1b, 2a, 3a và 4a với nồng độ ức chế 50% (IC50) dao động từ 0,7 đến 2,6 pM. GS-461203 (chất chuyển hóa có hoạt tính của sofosbuvir) không ức chế DNA và RNA polymerase của người cũng như không ức chế của RNA polymerase ở ty thể.

Hoạt tính kháng virus:

Trong nhiều thử nghiệm đơn vị tái bản HCV, nồng độ có tác dụng (EC50) của sofosbuvir chống lại đơn vị tái bản có chiều dài đầy đủ từ kiểu gen la, lb, 2a, 3a và 4a tương ứng là 0.04, 0.11, 0.05, 0.05 and 0.04 µM và giá trị ECsocủa sofosbuvir chống lại đơn vị tái bản dị thường 1b mã hóa NS5B từ các kiểu gen 2b, 5a hoặc 6a là 0.014 dến 0.015 µM. Giá trị trung bình ± SD EC50 của sofosbuvir chống lại các đơn vị tái bản chimeric mã hóa các trình tự NS5B từ các phân lập trên lâm sàng là 0.068 ± 0.024 µM đối với kiểu gen là (n = 67), 0.11 ± 0.029 µM đối với kiểu gen 1b (n = 29), 0.035 ± 0.018 µM đối với kiểu gen 2 (n = 15) và 0.085 ± 0.034 µM đối với kiểu gen 3a (n = 106). Trong những thử nghiệm này, hoạt tính kháng virus in vitro của sofosbuvir chống lại các kiểu gen ít phổ biến hơn là các kiểu gen 4,5 và 6 tương tự như đã quan sát thấy đối với các kiểu gen 1,2 và 3.

Sự hiện diện của 40% huyết thanh người không ảnh hưởng đến hoạt tính kháng HCV của sofosbuvir.

Đề kháng

Trong nuôi cấy tế bào

Các đơn vị tái bản HCV giảm tính nhạy cảm với sofosbuvir được chọn lọc bằng nuôi cấy tế bào với đa kiểu gen bao gồm 1b, 2a, 2b, 3a, 4a, 5a và 6a. Giảm tính nhạy cảm với sofosbuvir có liên quan đến sự thay thế S282T NS5B trên tất cá kiểu gen nghiên cứu. Sự hình thành đột biến điểm định vị thay thế S282T ở các đơn vị tái bản của 8 kiểu gen làm giảm tính nhạy cảm với sofosbuvir 2-18 lần và giảm khả năng tái bản của virus 89% đến 99% so với chủng hoang dại tương ứng. Trong các thử nghiệm hóa sinh, NS5B polymerase tái tổ hợp từ các kiểu hình 1b, 2a, 3a và 4a biểu hiện thay thế S282T cho thấy giảm tính nhạy cảm với GS-461203 so với các chủng hoang dại tương ứng..

Cơ chế tác dụng:

Sofosbuvir là một thuốc ức chế RNA polymerase phụ thuộc NS5B RNA của HCV, cần thiết cho sự sao chép virus. Sofosbuvir là một tiền chất nucleotid trải qua quá trình chuyển hóa trong tế bào để hình thành một chất triphosphat tương tự uridin (GS-461203) có hoạt tính dược lý, có thể được tích hợp vào RNA của HCV nhờ NS5B polymerase và có tác dụng kết thúc chuỗi. Trong một thí nghiệm sinh hóa, GS-461203 ức chế hoạt động polymerase của tái tổ hợp NS5B từ HCV genotype 1b và 4a với giá trị IC50 tương ứng là 3,3 và 2,7 microM. GS-461203 không ức chế DNA và RNA polymerase của người, cũng không ức chế RNA polymerase của ty thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sofosbuvir là một tiền chất nucleotid được chuyển hóa rộng rãi. Các chất chuyển hóa có hoạt tính được hình thành trong các tế bào gan và không quan sát thấy trong huyết tương. Chất chuyển hóa không có hoạt tính là GS-331007 chiếm ưu thế trên 90%. Nó được hình thành qua chu trình tuần tự và song song với sự hình thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.

Hấp thu:

Các đặc tính dược động học của sofosbuvir và chất chuyển hóa chủ yếu GS-331007 đã được đánh giá ở người lớn khỏe mạnh và những người nhiễm viêm gan C mạn tính. Sau khi uống, sofosbuvir dược hấp thu nhanh chóng và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng sau 0,5-2 giờ, bất kể mức độ liều. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của GS-331007 đạt được từ 2 đến 4 giờ sau khi uống. Căn cứ vào số liệu phân tích dược động học ở những người nhiễm HCV có kiểu gen 1-6 (n = 986), AUC 0-24 ở trạng thái ổn định của sofosbuvir và GS-331007 tương ứng là 1.01 ng . giờ /mL và 7.200 ng . giờ /mL. So với những người khỏe mạnh (n = 284), AUC (0-24) của sofosbuvir và GS-331007 tương ứng là caơ hơn 57% và thấp hơn 39% ở người nhiễm HCV.

Ảnh hưởng của thức ăn:

Liên quan đến bữa ăn, sử dụng một liều duy nhất của sơíbsbuvir với một bữa ăn chuẩn giàu chất béo làm chậm tốc độ hấp thu của sofosbuvir. Mức độ hấp thu của sofosbuvir là tăng lên khoảng 1,8 lần, nồng độ đỉnh trong huyết tương ít bị ảnh hưởng. Sự phơi nhiễm với GS-331007 không bị ảnh hưởng bởi bừa ăn nhiều chất béo.

Phân bố:

Sofosbuvir không phải là một chất nền cho vận chuyển hấp thu gan. Chất vận chuyển hữu cơ anion polypeptid (OATP) 1B1 hoặc 1B3, và chất vận chuyển hữu cơ cation (OCT) 1. Mặc dù phụ thuộc vào hoạt động bài tiết ở ống thận, GS-331007 không phải là một chất nền cho vận chuyển thận bao gồm cả chất vận chuyển hữu cơ anion (OAT) 1 hoặc 3, OCT2, MRP2, P-gp, BCRP hoặc MATE1. Sotosbuvir và GS-331007 không ức chế các chất vận chuyển thuốc P-gp, BCRP, MRP2, BSEP, OATP1B1, OATP1B3 và OCT1. GS-331007 không phải là chất ức chế OAT1, OCT2, và MATE1.

Sofosbuvir liên kết với protein huyết tương khoảng 85% (theo dữ liệu ex vivo) và sự gắn kết với protein huyết tương không phụ thuộc vào liều trong khoảng liều 1 µg/mL đến 20 µg/mL. GS-331007 liên kết protein lả tối thiểu trong huyết tương. Sau một liều duy nhất 400 mg [14C] -sofosbuvir ở người khỏe mạnh, tỷ lệ chất phóng xạ ,14C trong máu so với huyết tương là khoảng 0,7.

Chuyển hóa:

Sofosbuvir được chuyển hóa rộng rãi ở gan để tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý tương tự nucleosid triphosphat GS-461203. Quá trình chuyển hóa thành chất có hoạt tính liên quan đến l quá trình thủy phân liên tiếp ester carboxyl moiety dược xúc tác bởi cathepsin A người (CatA) hoặc carboxylesterase 1 (CES1) và sự phân cắt phosphoramidate bởi “histidine triad nucleotide-binding protein 1” (HINT1), tiếp theo là phosphoryl hóa bằng con đường sinh tổng hợp pyrimidine nucleotide.

Quá trình dephosphoryl hóa là kết quả trong việc hình thành các chất chuyển hóa nucleosid GS-331007 nhưng không thể tái phosphoryl hóa hiệu quả và mất tác dụng chống HCV trong in vi tro. Sofosbuvir và GS-331007 không phải là chất nền hoặc các thuốc ức chế UGT1A1 hay enzym CYP3A4, CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, và CYP2D6.

Sau khi uống liều đơn 400 mg [l4C] -sofosbuvir, sofosbuvir chiếm khoảng 4% và và GS-331007 chiếm > 90% lượng thuốc (AUC được hiệu chỉnh dựa trên tống khối lượng phân tử của sofosbuvir và chất chuyển hóa của nó).

Thải trừ:

Sau một liều uống duy nhất 400 mg [I4C] -sofosbuvir, mức độ thải trừ trung bình lớn hơn 92%, bao gồm khoảng 80% thải trừ trong nước tiểu, 14% thải trừ trong phân và 2,5% thải trừ dưới dạng không đổi. Thành phần chính của thuốc được thải trừ trong nước tiểu là GS-331007 (78%), trong khi 3,5% được thải trừ dưới dạng sofosbuvir. Dữ liệu này chỉ ra rằng đường thải trừ chính cho GS-331007 là được bài tiết chủ động ở thận. Thời gian bán thải pha cuối trung bình của sofosbuvir và GS-331007 là tương ứng 0,4 và 27 giờ.

Độ tuyến tính/ phi tuyến tính

Độ tuyến tính liều sofosbuvir và chất chuyển hóa chính của nó là GS-331007 được đánh giá ở người khỏe mạnh nhịn đói. AUCs của sofosbuvir và GS-331007 gần tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 200 mg đến 400 mg.

Dược động học trong nhóm đối tượng đặc biệt

Giới tính và chủng tộc

Không có khác biệt về dược động học liên quan đến giới tính hay chủng tộc đã được xác định cho sofosbuvir và GS-331007.

Người cao tuổi

Theo số liệu phân tích dược động học trên những người nhiễm HCV trong độ tuổi (19-75 tuổi) được nghiên cứu cho thấy tuổi tác không liên quan đến tác dụng lâm sàng khi sử dụng sofosbuvir và GS- 331007. Các nghiên cứu lâm sàng của sofosbuvir bao gồm 65 đối tượng trong độ tuổi từ 65 trở lên. Tỷ lệ đáp ứng ở các đối tượng trên 65 tuổi cũng tương tự như các đối tượng trẻ hơn giữa các nhóm điều trị.

Suy thận

Dược động học của sofosbuvir đã được nghiên cứu sau khi uống một liều duy nhất 400 mg sofosbuvir ở những đối tượng có HCV âm tính bị suy thận nhẹ (eGFR >50 và <80 mL / phút / 1,73 m2), trung bình (eGFR >30 và <50 mL / phút / 1,73 m2), suy thận nặng (eGFR <30 mL / phút / 1,73 m2) và các đối tượng bệnh thận giai đoạn cuối cần chạy thận nhân tạo. So với nhóm đối tượng có chức năng thận bình thường (eGFR> 80 ml / phút / 1,73 m2), AUC0-∞ của sofosbuvir tương ứng là 61%, 107% và cao hơn 171% trong các trường hợp suy thận nhẹ, vừa và nặng, trong khi AUC0-∞ của GS-331007 tương ứng là 55%, 88% và cao hơn 451%. Trong các đối tượng bệnh thận giai đoạn cuối, AUC0-∞ của sofosbuvir cao hơn 28% khi đã uống liều sofosbuvir 1 giờ trước khi chạy thận nhân tạo, cao hơn 60% khi đã uống liều sofosbuvir 1 giờ sau khi chạy thận nhân tạo so với các đối tượng có chức năng thận bình thường. AUC0-∞ của GS-331007 trong nhóm đối tượng bệnh thận giai đoạn cuối không thể xác định chắc chắn. Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy phơi nhiễm với GS-331007 khi uống viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi chạy thận nhân tạo ở người bệnh thận giai đoạn cuối cao hơn tương ứng ít nhất 10 lần và 20 lần so với người có chức năng thận bình thường.

Thẩm phân máu có thể loại bỏ hiệu quả (tỷ lệ thải trừ 53%) chất chuyển hóa chính GS-331007. Một lần chạy thận nhân tạo 4 giờ loại bỏ xấp xỉ 18% liều dùng. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Mức độ an toàn của viên nén bao phim sofosbuvir 400 mg chưa được đánh giá ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.

Suy gan

Dược động học của sofosbuvir đã được nghiên cứu trong 7 ngày dùng thuốc liều 400 mg sofosbuvir trong đối tượng bị nhiễm HCV bị suy gan vừa và nặng (CPT nhóm B và C). So với các đối tượng có chức năng gan bình thường, AUC0-24 của sofosbuvir cao hơn 126% và 143% tương ứng với nhóm đối tượng suy gan vừa và nặng, trong khi AUC0-24 của GS-331007 cao hơn tương ứng là 18% và 9%. Theo số liệu phân tích dược động học trong các nhóm đối tượng nhiễm HCV chỉ ra rằng xơ gan không có ảnh hưởng về mặt lâm sàng đối với sofosbuvir và GS-331007. Không cần điều chỉnh liều sofosbuvir cho bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa và nặng.

Đối tượng trẻ em

Dược động học của sofosbuvir và GS-331007 ở trẻ em chưa được thiết lập.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Mannitol, cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, Opadry II.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5. Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM