Thông tin chung của thuốc kết hợp Sofosbuvir + Velpatasvir
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Sofosbuvir + Velpatasvir (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sofosbuvir + Velpatasvir
Phân loại: Thuốc kháng virus. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AP55.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Epclusa, Myvelpa, Velsof
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén, Viên nén bao phim, Mỗi viên: Sofosbuvir 400mg, velpatasvir 100mg.
Thuốc tham khảo:
| VELSOF | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Sofosbuvir | …………………………. | 400 mg |
| Velpatasvir | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viên nén Sofosbuvir + Velpatasvir được chỉ định để điều trị viêm gan virus C mạn tính ở người lớn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng theo đường uống.
Bệnh nhân uống thuốc nguyên viên kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn. Vì thuốc có vị đắng nên không nên nhai hoặc nghiền nát thuốc.
Liều dùng:
Việc điều trị với viên nén Sofosbuvir + Velpatasvir nên được khởi đầu và theo dõi bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan virus C.
Đối với bệnh nhân Viêm gan B. Trước khi bắt đầu điều trị bằng Sofosbuvir + Velpatasvir, Bác sĩ điều trị sẽ làm xét nghiệm máu để kiểm tra viêm gan B. Nếu đã từng bị viêm gan B, virus viêm gan loại B có thể hoạt động trở lại trong và sau khi điều trị với Sofosbuvir + Velpatasvir. Điều này có thể gây ra các vấn đề về gan và suy gan.
Nếu có vấn đề về thận nghiêm trọng, đang chạy thận
Nhiễm HIV
Bệnh thận (hoặc nếu đang chạy thận)
Các vấn đề về gan khác với viêm gan
HIV (virus gây suy giảm miễn dịch ở người)
Đã và đang sử dụng một loại thuốc nhịp tim amiodarone (Cordarone, Pacerone) báo với bác sĩ ngay khi khai bệnh.
Đang mang thai hoặc cho con bú sữa mẹ hoặc có dự định có thai hoặc cho con bú sữa mẹ.
Liều lượng dùng thuốc Sofosbuvir + Velpatasvir
Liều dùng khuyến cáo của viên Sofosbuvir + Velpatasvir(Sofosbuvir400mg-Velpatasvir100mg)là uống 1 viên/ ngày, kèm hoặc không kèm thức ăn.
Thời gian điều trị:
| Nhóm Bệnh nhân | Kiểu Gen | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Không xơ gan | 12 tuần | ||||||
| Xơ gan còn bù | |||||||
| Xơ gan mất bù | 24 tuần hoặc 12 tuần kèm Ribavirin | ||||||
Nếu quên dùng trong vòng 18 giờ kể từ thời gian uống thuốc thông thường, cần uống bù sớm nhất có thể và tiếp tục uống liều tiếp theo như bình thường.
Nếu đã quá 18 giờ không nên uống bù và đợi đến thời gian uống liều tiếp theo.
Không uống gấp đôi liều để bù thuốc.
Phác đồ được khuyến cáo và thời gian điều trị:
Điều trị (Child-Pugh A) không xơ gan và xơ gan đã điều trị: Sofosbuvir-velpatasvir trong 12 tuần.
Điều trị (Child-Pugh B hoặc C) có xơ gan: Sofosbuvir-velpatasvir kết hợp thêm ribavirin trong 12 tuần.
Nên dùng theo chỉ định của Bác Sỹ đang điều trị Viêm Gan C.
Với bệnh nhân không xơ gan và bệnh nhân xơ gan còn bù thì liệu pháp điều trị uống Sofosbuvir + Velpatasvir (velpatasvir/sofosbuvir) trong 12 tuần ,có thể kết hợp với ribavirin ở bệnh nhân xơ gan còn bù kiểu gen 3.
Với bệnh nhân xơ gan mất bù: thì uống Sofosbuvir + Velpatasvir (velpatasvir/sofosbuvir) + ribavirin trong 12 tuần.
Điều trị bệnh nhân đã thất bại điều trị phác đồ có chứa NS5A:
Có thể xem xét sử dụng Sofosbuvir + Velpatasvir kết hợp ribavirin trong 24 tuần.
Người lớn tuổi:
Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi
Bệnh nhân suy chức năng thận:
Với các bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nhẹ và trung bình không cần điều chỉnh liều velpatasvir/sofosbuvir. Chưa có nghiên cứu xem xét tính an toàn và hiệu quả của velpatasvir/sofosbuvir ở bệnh nhân suy thận mức độ nặng [eGFR] < 30 mL/phút/1.73 m2) hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối cần điều trị thẩm phân tách máu.
Bệnh nhân suy chức năng gan:
Không cần điều chỉnh liều velpatasvir/sofosbuvir ở các bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng (Chỉ số CPT A, B hoặc C). Tính an toàn và hiệu quả của velpatasvir/sofosbuvir đã được đánh giá ở bệnh nhân xơ gan với chỉ số CPT B nhưng chưa được đánh giá trên bệnh nhân xơ gan chỉ số CPT C.
Bệnh nhân nhi:
Tính an toàn và hiệu quả của Sofosbuvir + Velpatasvir ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu ở nhóm tuổi này.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Với các bệnh nhân đang sử dụng thuốc gây cảm ứng P-glycoprotein và các thuốc gây cảm ứng CYP
Khi sử dụng đồng thời với các thuốc có gây cảm ứng P-glycoprotein hoặc cytochrome P450 (CYP) (rifampicin, rifabutin, St. John’s wort [Hypericum perforatum], carbamazepin, phenobarbital và phenytoin) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir và velpatasvir và dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Không sử dụng đồng thời với các dược phẩm khác có chứa Sofosbuvir
Một số trường hợp chậm nhịp tim hoặc block tim khi sử dụng thuốc kết hợp thuốc kháng virus trực tiếp khác hoặc khi sử dụng cùng với amiodaron và các thuốc làm chậm nhịp tim khác.
Với bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình không cần điều chỉnh liều thuốc.
Việc điều trị Viêm gan siêu vi C có thể làm tăng phát triển của Viên gan siêu vi B ở bệnh nhân đồng nhiễm hai bệnh này. Cần theo dõi nồng độ viêm gan siêu vi B ở bệnh nhân đồng nhiễm trong khi và sau khi dùng thuốc.
Bệnh nhân rối loạn di truyền không dung nạp galatose, thiếi Lapp lactase hoặc kém hấp thụ glucosegalatose không nên dùng thuốc này.
Một cảnh báo quan trọng về Sofosbuvir + Velpatasvir cho bệnh nhân và nhân viên y tế là khả năng gây chậm nhịp tim nặng (chậm nhịp tim có triệu chứng) và những trường hợp cần phải can thiệp bằng máy tạo nhịp đã được báo cáo khi dùng amiodarone với sofosbuvir phối hợp cùng các thuốc kháng virus HCV tác động trực tiếp khác. Việc dùng đồng thời amiodarone với Sofosbuvir + Velpatasvir không được khuyến cáo.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp nhất trong các nghiên cứu (>10%) là đau đầu và mệt mồi.
Phối hợp với ribavirin: thường gặp là mệt mỏi, thiếu máự đau đảự nôn, buồn nôm mất ngủ và tiêu chảy.
Nhịp tim chậm (nhịp tim chậm): khi dùng với amiodarone, thuốc dùng để điều trị các vấn đề về tim, có thể gây nhịp tim chậm. Trong một số trường hợp, nhịp tim chậm đã dẫn đến tử vong hoặc cần máy tạo nhịp khi dùng amiodarone với thuốc có chứa sofosbuvir. Nếu uống amiodarone với Sofosbuvir + Velpatasvir, có thể nhận được bất kỳ triệu chứng nào sau đây:
Ngất hoặc ngất xỉu.
Chóng mặt, đau đầu.
Buồn nôn, tiêu chảy.
Cảm thấy mệt mỏi, yếu, thở dốc, đau ngực, kém tập trung.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh dùng chung với amiodarone vì có thể làm chậm nhịp tim nghiêm trọng có biếu hiện triệu chứng. Đã có báo cáo ca phải can thiệp bằng máy tạo nhi.p.
Tránh dùng chung với PPI, oxcarbazepine, phenobarbitaỊ phenytoin, rifabutin, rifapentine. efavirenz và tipranavir/ritonavir do có thể làm giảm nồng độ của sofosbuvir và/hoặc velpatasvir.
Sofosbuvir là chất nền của chất vận chuyển thuốc P-gp và protein chống ung thư vú (BCRP) trong khi GS-331007 thì không. Các thuốc cảm ứng P-gp (như rifampicin, St. John’s wort) có thể làm giảm nồng độ sofosbuvir trong huyết tương dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị, vì thế không sử dụng đồng thời những thuốc này với Sofosbuvir. Khi phối hợp Sofosbuvir với các chất ức chế P-gp và/hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ sofosbuvir mà không làm tăng nồng độ GS-331007 trong huyết tương, do đó có thể kết hợp Sofosbuvir cùng với các chất ức chế P-gp và/hoặc BCRP. Sofosbuvir không phải là chất nền của những chất vận chuyển thuốc vào gan OCT1, OATP1B1, hay OATP1B3. GS-331007 không phải là chất nền của những chất vận chuyển ở thận, bao gồm chất vận chuyển anion hữu cơ OAT1 hay OAT3 hoặc chất vận chuyển cation hữu cơ OCT2.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu cho quá liều Sofosbuvir. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi những triệu chứng độc tính của thuốc. Biện pháp xử trí quá liều Sofosbuvir bao gồm điều trị nâng đỡ chung như theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cũng như tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thẩm tách máu có thể thải trừ được 53% chất chuyển hóa chính của sofosbuvir trong tuần hoàn, GS-331007.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược điều trị: Thuốc kháng vi rút có tác động trực tiếp
Sofosbuvir + Velpatasvir là liệu pháp Heptitic C đầu tiên đã chứng minh có hiệu quả điều trị tất cả 6 kiểu gen Heptitic C với một chế độ điều trị đơn thuốc đơn giản, một chế độ dùng một lần cho đa số bệnh nhân.
Sofosbuvir hiện đang được chấp nhận ở Hoa Kỳ để điều trị nhiễm HCV genotype 1, 2, 3 và 4 với các chế độ và thời lượng khác nhau tùy thuộc vào kiểu gen của HCV. Velpatasvir (trước đây là GS-5816) là một chất ức chế NS5A mới có khả năng hoạt động chống HCV trong ống nghiệm trên tất cả các kiểu gen ở mức picomolar. Sự kết hợp của sofosbuvir-velpatasvir là phác đồ điều trị viêm gan C tất cả các typ với liều mỗi ngày một lần mỗi ngày.
Kháng thuốc
Trong nuôi cấy tế bào
Các đơn vị sao chép HCV giảm nhạy cảm với sofosbuvir đã được chọn lọc trong nuôi cấy tế bào cho nhiều kiểu gen, bao gồm 1b, 2a, 2b, 3a, 4a, 5a và 6a. Sự giảm nhạy cảm với sofosbuvir có liên quan với đột biến thay thế NS5B chính là S282T ở tất cả kiểu gen đơn vị sao chép được kiểm tra. Tạo đột biến định hướng điểm thay thế S282T ở các đơn vị sao chép kiểu gen từ 1 đến 6 làm giảm độ nhạy cảm với sofosbuvir từ 2 đến 18 lần và làm giảm khả năng sao chép vi rút từ 89% đến 99% so với chủng hoang dại tương ứng. Trong các thử nghiệm sinh hóa, khả năng chất chuyển hóa triphosphate có hoạt tính của sofosbuvir (GS-461203) ức chế polymerase NS5B tái tổ hợp từ các kiểu gen 1b, 2a, 3a và 4a biểu hiện đột biến thay thế S282T giảm đi so với khả năng ức chế polymerase NS5B tái tổ hợp từ chủng hoang dại, như được thấy bởi sự gia tăng từ 8,5 đến 24 lần nồng độ ức chế 50% (IC50).
Chọn lọc in vitro các đơn vị sao chép HCV có giảm độ nhạy cảm với velpatasvir đã được thực hiện trong nuôi cấy tế bào cho nhiều kiểu gen, bao gồm 1a, 1b, 2a, 3a, 4a, 5a và 6a. Các biến thể được chọn lọc ở các vị trí liên quan đến kháng NS5A là 24, 28, 30, 31, 32, 58, 92 và 93. Các biến thể liên quan đến sự kháng thuốc (RAV) được chọn trong 2 hoặc nhiều kiểu gen là F28S, L31I/V và Y93H. Đột biến định hướng điểm với NS5A RAV đã biết cho thấy các đột biến thay thế làm giảm độ nhạy cảm với velpatasvir trên 100 lần là M28G, A92K và Y93H/N/R/W ở kiểu gen 1a, A92K ở kiểu gen 1b, C92T và Y93H/N ở kiểu gen 2b, Y93H ở kiểu gen 3, và L31V và P32A/L/Q/R ở kiểu gen 6. Không có đột biến thay thế riêng lẻ được thử nghiệm cho các kiểu gen 2a, 4a hoặc 5a làm giảm độ nhạy cảm với velpatasvir trên 100 lần. Kết hợp các biến thể này thường cho thấy mức độ giảm độ nhạy cảm với velpatasvir cao hơn so với khi chỉ có các RAV đơn.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc Sofosbuvir + Velpatasvir là một dạng kết hợp liều cố định dùng đường uống của sofosbuvir, một chất ức chế polymerase tương tự nucleotide NS5B và Velpatasvir, là một chất ức chế HCV có đích tác dụng là protein NS5A của HCV, một protein cần thiết để sao chép RNA và tạo lập các hạt vi rút HCV. Các nghiên cứu chọn lọc đề kháng in vitro và kháng thuốc chéo cho thấy cơ chế tác dụng của velpatasvir là tác dụng trên đích NS5A.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Sofosbuvir: Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 0,5-1 giờ.
Velpatasvir: Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 3 giờ.
Phân phối:
Sofosbuvir: Liên kết protein huyết tương: 61-65%.
Velpatasvir: Liên kết với protein huyết tương:> 99,5%.
Chuyển hóa:
Sofosbuvir : Chuyển hóa rộng rãi ở gan thông qua quá trình thủy phân để tạo thành nucleoside có hoạt tính dược lý (uridine) tương tự triphosphate GS-461203, sau đó khử phospho để tạo thành chất chuyển hóa không hoạt động nucleoside GS-331007.
Velpatasvir: Chuyển hóa ở gan.
Bài tiết:
Sofosbuvir: Chủ yếu qua nước tiểu (80%); phân (14%). Nửa đời thải trừ: 0,5 giờ.
Velpatasvir: Chủ yếu qua phân (94%); nước tiểu (0,4%). Nửa đời thải trừ: 15 giờ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM