Glutathion – Aptathione/Fothion/Glubay/Vietmax

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Glutathion (Glutathione)

Phân loại: Thuốc giải độc.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AB32.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Aptathione , Fothion, Glubay, Vietmax

Hãng sản xuất : Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm 300 mg; 600 mg, 900 mg

Thuốc tham khảo:

VIETMAX 600
Mỗi lọ thuốc bột tiêm đông khô có chứa:
Glutathion …………………………. 600 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

FOTHION
Mỗi lọ thuốc bột tiêm đông khô có chứa:
Glutathion …………………………. 900 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

APTATHIONE
Mỗi lọ thuốc bột tiêm đông khô có chứa:
Glutathion …………………………. 600 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư bao gồm cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5-fìuorouracil, carboplatin: Tiêm tĩnh mạch glutathion ngay trước khi tiến hành xạ trị và trước phác đò hóa trị liệu của các hóa chất trên.

Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân: Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3- dimercaptoprnpan-l-suỉ/onat và meso-2,3- dimercaptosuccinic acid vói tiêm truyền glutathion và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu.

Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ: Giúp cải thiện thế trạng của bệnh nhân và các chỉ số sinh hóa như bilirubin, GOT, GPT, GT cũng như giảm MDA và tổn thương tế bào gan rõ rệt.

Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rổi loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học: Cải thiện các thông số huyết động của hệ tuần hoàn lớn và nhỏ, giúp kéo dài khoảng cách đi bộ không cảm thấy đau ở các bệnh nhân bị tắc động mạch chi dưới; Cải thiện đáp ứng vận mạch với các thuốc giãn mạch vành như acetylcholin, nitroglycerin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành; Cải thiện tình trạng thiếu máu ở các bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền glutathion cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%.

Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Giúp cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện.

Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Giúp làm tăng nhạy cảm với insulin ở các bệnh nhân này.

Hỗ trợ trong điều trị viêm tụy cấp: glutathion có thể có hiệu quả trong việc bảo tồn các chức năng của các cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học của phản ứng viêm.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Liều dùng:

Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch 1-2 ống loại 300mg (Glutathione 300 – 600mg) / ngày. Các tình trạng nghiêm trọng hơn: 1-2 ống loại 600mg (Glutathione 600 – 1200mg) / ngày (hòa tan 600mg thuốc trong 5ml nước cất pha tiêm).

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng các thành phần của thuốc.

Chưa có công trình nghiên cứu sử dụng GSH trên trẻ em, do đó nên cân nhắc dùng thuốc này cho trẻ em.

4.4 Thận trọng:

Dung dịch GSH rất dễ bị oxi hoá, nên tiêm thuốc ngay sau khi hoà tan, nếu không dùng ngay phải để trong tủ mát (2-8oC) và dùng trong vòng 24h.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Với các tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi dùng thuốc, thuốc có thể ảnh hưởng lên việc lái xe và vận hành máy móc, và điều này nên được lưu ý.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Các nghiên cứu cho thấy không có bằng chứng về suy giảm sinh sản hoặc gây quái thai, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về thuốc này sử dụng cho phụ nữ có thai. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bú vì thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đau ở vị trí tiêm (tiêm bắp).

Có thể xảy ra phản ứng dị ứng (nổi mẩn) nhưng rất hiếm gặp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không được trộn dung dịch tiêm GSH với bất cứ thuốc nào.

4.9 Quá liều và xử trí:

Liều cao 5g Glutathione dùng trên bệnh nhân ung thư vẫn chưa phát hiện được độc tính.

Glutathione có tính an toàn rất cao. Cho đến nay chưa phát hiện được độc tính trên các công trình điều trị.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Glutathione là 1 tripeptide nội sinh được các tế bào trong cơ thể người tổng hợp từ 3 aminoacid: L – glutamic, L-cystein, L- glycine.

Trong tế bào Glutathione tồn tại ở hai dạng: Dạng khử chiếm trên 98% (viết tắt là GSH) và dạng oxi hoá hay dạng disulfit ít hơn 2% (viết tắc GSSG). Chỉ số GSH/GSSG là thước đo tình trạng stress oxi hoá tế bào.

Thông thường thuật ngữ Glutathione được quy cho Glutathione dạng khử.

Glutathione có tác dụng chống oxy hóa cho cơ thể đối với các tác nhân vật lý, sự ô nhiễm, độc tố, sự truyền nhiễm, tia UV.

Cơ chế tác dụng:

Glutathion là một tripeptid nội sinh và có mặt trong các tế bào của tất cả các cơ quan và bộ máy của cơ thể. Sự có mặt rộng rãi này có liên quan đến sự đa dạng trong chức năng sinh học của glutathion; bao gồm cả các vai trò quan trọng của nó trong nhiều quá trình sinh hóa và trao đổi chất.

Nhóm sulfridilic của cystein trong glutathion rất ái nhân và do đó nó dễ dàng phản ứng với các chất hóa học hoặc của các chất chuyển hóa khác theo cơ chế ái điện tử, kết quả là làm bất hoạt các chất ngoại sinh có thể gây độc. Hơn nữa,glutathiondạng khử, khi phản ứng với một lượng lớn các chất chuyển hóa thông qua phản ứng oxy hóa sẽ tạo ra các phức hợp kém độc hơn và có thế dễ dàng bị chuyến hóa và bài tiết ra dưới dạng acid mercaptan.

Nhờ vậy, glutathion có thể được ứng dụng trong điều trị nhiễm độc có liên quan đến các cơ chế trên, ví dụ như nhiễm độc gan do rượu ethylic hoặc do thuốc, hoặc do các tác nhân hóa trị liệu chuyên biệt…

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thể tích phân bố: 15 lít.

Thời gian bán huỷ: 7 – 10 phút.

Khi tiêm một liều đơn độc 600 mg tĩnh mạch sau 30 phút nồng độ GSH trong huyết tương tăng lên đạt đỉnh 50mmol/lít và trở lại nồng độ cơ sở sau 45 phút. Nồng đội GSH trong phổi phải tăng lên đạt đỉnh 100 mmol/ml trong vòng 15 phút và trở lại trạng thái ban đầu sau 30 phút.

Phần lớn các tế bào biểu mô hấp thụ trực tiếp GSH vào trong tế bào. Một phần nhỏ GSH được đào thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên thuỷ hoặc dưới dạng các chất có chứa nhóm Thiol.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam