Capecitabine – Fucoda

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Capecitabine

Phân loại: Thuốc chống ung thư, tiền chất của fluorouracil.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BC06.

Biệt dược gốc: XELODA

Biệt dược: Fucoda

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén; 500 mg

Thuốc tham khảo:

FUCODA 500mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Capecitabine …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Ung thư vú:

Bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với hoá trị liệu độc tế bào tim.

Fucoda cũng được chỉ định như đơn trị liêu cho bênh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với chế độ hoá trị bao gồm Anthracycline và Taxane hoặc cho những ung thư khác mà không có chỉ định dùng Anthracycline.

Ung thư đại trực tràng:

Hỗ trợ điều trị ung thư đại trực tràng sau phẫu thuật.

Fucoda được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân ung thư đại trực tràng di căn.

Ung thư dạ dày thực quản tiến triển:

Fucoda phối hợp với hợp chất Platin được chỉ định điều trị bước một cho những bệnh nhân ung thư dạ dày thực quản tiến triển.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc Fucoda được sử dụng qua đường uống.

Liều dùng:

Trong đơn trị:

Liều khuyến cáo là 1250 mg/ m², uống hai lần mỗi ngày trong 14 ngày sau đó nghỉ thuốc 7 ngày.

Trong điều trị phối hợp:

Ung thư đại trực tràng: Capecitabine 1000 mg/ m², uống hai lần mỗi ngày trong 14 ngày sau đó nghỉ thuốc 7 ngày kết hợp với Avastin và Oxaliplatin vào ngày đầu chu kỳ 3.

Ung thư dạ dày thực quản tiến triển: Phác đồ phối hợp 3 thuốc: Capecitabine 625 mg/ m² uống hai lần mỗi ngày duy trì liên tục phối hợp với Epirubicin kết hợp với phác đồ hoá trị có Platinum.

Phác đồ hai thuốc: Capecitabine 1000 mg/ m² uống hai lần mỗi ngày trong 14 ngày sau đó nghỉ thuốc 7 ngày kết hợp với Cisplatin.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với Capecitabine hay bất cứ thành phần nào của của thuốc.

Ở những bệnh nhân có tiền sử bị phản ứng nghiêm trọng hoặc không dự đoán được với Fluoropyrimidine hoặc quá mẫn cảm với Fluorouracil.

Ở những bệnh nhân suy thận nặng.

Ở bệnh nhân thiếu hụt Dihydropyrimidine Dehydrogenase (DPD). Không nên dùng Capecitabine phối hợp với Sorivudin hay chất tương tự về mặt hoá học như Brivudin.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân nên được theo dõi thận trọng về độc tính, đặc biệt là tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa và hội chứng bàn tay bàn chân

Không nên dùng Vitamin B6 để điều trị hội chứng bàn tay bàn chân khi đang dùng Capecitabine kết hợp với cisplatin.

Ở bệnh nhân chán ăn, suy nhược, ói mửa, buồn nôn, tiêu chảy có thể xảy ra hiện tượng mất nước. Nếu mất nước độ 2 hay nặng hơn xảy ra, nên ngừng Capecitabine ngay lập tức và điều chỉnh mất nước

Capecitabine có thể gây tăng bilirubin máu. Độc tính trên tim bao gồm nhồi máu cơ tim đã quan sát thấy ở bệnh nhân sử dụng Capecitabine có tiên sử bệnh lý mạch vành

Cần theo dõi thận trọng ở bện nhân suy thận hay suy gan

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa thấy báo cáo về tác động của thuốc đối với lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Sử dụng thận trọng cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú:

Chưa thấy có báo cáo về việc Capecitabine có vào trong sữa mẹ nên sử dụng thận trọng cho

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tiêu chảy, buồn nôn và nôn, viêm miệng, hội chứng bàn tay, bàn chân, đau bụng, mệt mỏi, sốt, chán ăn, viêm da, tăng bilirubin, độc tính trên tim, giảm bạch cầu Lympho, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu tố, bệnh thần kinh ngoại vi, nhức đầu, xuất huyết tiêu hoá.

Ảnh hưởng đến mắt: Kích thích mắt, suy giảm thị lực các triệu chứng này sẽ hết sau vài tuần ngưng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Đa số các ADR của capecitabin là hồi phục được và không cần phải ngừng thuốc. Nếu bị nặng thì phải giảm liều (xem bảng hướng dẫn điều chỉnh liều theo mức độ bị độc).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thay đổi chỉ số đông máu và chảy máu xảy ra trên bệnh nhân dùng kết hợp với warfarin và capecitabine

Tăng nồng độ các thuốc kháng acid, kháng đông như courmarin, phenytoin, những thuốc chuyển hoá bởi CYP 450 2C9 khi dùng phối hợp với capecitabine

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều là buồn nôn, nôn, ỉa chảy, kích thích và chảy máu ống tiêu hóa, suy tủy. Bệnh nhân dùng 1 657 mg/m2/ngày (chia làm 2 lần) trong 6 tuần bị hội chứng bàn tay – bàn chân (lòng bàn tay, lòng bàn chân bị đỏ và giảm cảm giác), viêm niêm mạc và ỉa chảy.

Không có thuốc đặc trị quá liều capecitabin. Xử trí quá liều chủ yếu là tạm ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp hỗ trợ thích hợp với biểu hiện ngộ độc. Lọc máu có thể lấy bớt 5’-deoxy-5- fluorouridin (DFUR) là chất chuyển hóa có phân tử lượng thấp của capecitabin. Từ tháng 5 năm 2009, FDA Hoa kỳ coi uridin triacetat (còn được gọi là vistonuridin), một tiền chất của uridin, là chất giải độc fluorouracil, liều dùng ở người lớn là 10 g, 6 giờ một lần, dùng 20 liều ngay sau khi bị ngộ độc 5 – FU. Tuy không có dữ liệu về tác dụng của uridin triacetat đối với ngộ độc capecitabin nhưng người ta cho rằng có thể có tác dụng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Là một dạng tiền dược, được chuyển hoá thành 5 – Fluoroouracil bởi các Coenzym trong khối u. Tại đây 5 – Fluorouracil ức chế quá trình sinh tổng hợp ADN và ngăn chặn quá trình tăng sinh của khối u.

Cơ chế tác dụng:

Capecitabine là dẫn xuất fluoropyrimidine carbamate được điều chế để dùng đường uống, là thuốc độc tế bào được hoạt hóa bởi khối u và tác dụng chọn lọc trên khối u.

Capecitabine không phải là chất độc tế bào trên in vitro. Tuy nhiên, trên in vivo, thuốc được biến đổi liên tiếp thành chất gốc độc tế bào là 5-fluorouracil (5-FU), chất này sẽ được chuyển hoá tiếp.

Sự hình thành 5-FU tại khối u nhờ xúc tác một cách tối ưu của yếu tố tạo mạch liên quan tới khối u là thymidine phosphorylase (dThdPase), nhờ đó làm giảm tối đa mức độ ảnh hưởng của mô lành với 5-FU trong cơ thể.

Sự biến đổi sinh học tuần tự của men từ capecitabine thành 5-FU dẫn tới nồng độ của 5-FU cao hơn trong mô khối u. Sau khi cho bệnh nhân bị ung thư đại trực tràng (N=8) uống capecitabine, tỉ số nồng độ của 5FU ở khối u đại trực tràng so với các mô gần kề là 3,2 (dao động từ 0,9 đến 8,0). Tỉ số nồng độ ở khối u so với huyết tương là 21,4 (dao động từ 3,9 đến 59,9) trong khi tỉ số ở các mô khỏe mạnh so với huyết tương là 8,9 (dao động từ 3,0 đến 25,8). Hoạt tính của thymidine phosphorylase cao hơn gấp 4 lần ở khối u đại trực tràng so với mô bình thường bên cạnh.

Một vài khối u ở người, như ung thư vú, dạ dày, đại trực tràng, cổ tử cung, và buồng trứng, có nồng độ thymidine phosphorylase cao hơn (có khả năng chuyển 5′-DFUR [5′-deoxy-5-fluorouridine] thành 5-FU) so với các mô bình thường tương ứng.

Các tế bào bình thường và các tế bào khối u chuyển hóa 5-FU thành 5-fluoro-2-deoxyuridine monophosphate (FdUMP) và 5-fluorouridine triphosphate (FUTP). Những chất chuyển hóa này sẽ làm tổn thương tế bào bằng hai cơ chế. Đầu tiên, FdUMP và đồng yếu tố folate N5-10-methylenetetrahydrofolate gắn với thymidylate synthase (TS) tạo nên một phức hợp gồm ba yếu tố đồng hóa trị. Sự gắn kết này sẽ ức chế sự hình thành thymidylate từ uracil. Thymidylate là một tiền chất cần thiết của thymidine triphosphate, một chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA, vì vậy sự thiếu hụt hợp chất này có thể ức chế sự phân chia tế bào. Thứ hai, các men sao chép nhân có thể kết hợp một cách nhầm lẫn FUTP thay vì uridine triphosphate (UTP) trong quá trình tổng hợp RNA. Lỗi chuyển hóa này có thể ảnh hưởng tới sự tổng hợp RNA và protein.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Capecitabine được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở khoảng 1,5 giờ. Thực phẩm làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu.

Capecitabine bị thuỷ phân trong gan tạo 5′- deoxy – 5 – fluorocytidine, sau đó chuyển đổi sang 5’ – deoxy – 5 – fluorouridine và sau đó thành 5 – luorouracil trong các mô cơ thể

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược khác:  Lactose, Avicel PH101, Sodium Starch Glycolat, Povidon, Talc, Magnesi Stearat, Pharmacoat 606, Pharmacoat 615, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxyd, Ethanol 96, Màu Sunset yellow, Màu Ponceau lake.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản viên nén capecitabin trong lọ kín ở nhiệt độ 15 – 30 °C. Nếu được để trong lọ kín ở nhiệt độ phòng thì thuốc ổn định trong ít nhất là 9 tháng

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.